<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Asian Dragon Forum - Góc kỹ thuật]]></title>
		<link>http://forum.adasolution.net/</link>
		<description><![CDATA[Asian Dragon Forum - http://forum.adasolution.net]]></description>
		<pubDate>Sun, 04 Oct 2026 16:04:53 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[ADAHN đào tạo sản phẩm GSM]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=1186</link>
			<pubDate>Tue, 24 Jul 2012 17:09:06 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=1186</guid>
			<description><![CDATA[GSM là một trong những dòng sản phẩm bán khả tốt của ADAHN.<br />
<br />
Tuy nhiên, để hiểu biết về các thết bị GSM không phải dễ với tất cả mọi người. Trong tháng 03/2012 vừa rồi, ADAHN đã tổ chức Sharing kinh nghiệm lắp đặt, cài đặt phần mềm GSM cho một số nhân viên mới.<br />
<br />
Buổi sharing đã đem lại cho anh em phần nào sự hiểu biết để thuyết phục khách hàng trong tương lai.<br />
<br />
Diễn giả: Hà Kiên Trung.<br />
<br />
<img src="http://i70.photobucket.com/albums/i89/quoctuan41a/ADA/DSC03423.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: DSC03423.jpg&#93;" /><br />
<br />
<img src="http://i70.photobucket.com/albums/i89/quoctuan41a/ADA/DSC03422.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: DSC03422.jpg&#93;" /><br />
<br />
<img src="http://i70.photobucket.com/albums/i89/quoctuan41a/ADA/DSC03421.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: DSC03421.jpg&#93;" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[GSM là một trong những dòng sản phẩm bán khả tốt của ADAHN.<br />
<br />
Tuy nhiên, để hiểu biết về các thết bị GSM không phải dễ với tất cả mọi người. Trong tháng 03/2012 vừa rồi, ADAHN đã tổ chức Sharing kinh nghiệm lắp đặt, cài đặt phần mềm GSM cho một số nhân viên mới.<br />
<br />
Buổi sharing đã đem lại cho anh em phần nào sự hiểu biết để thuyết phục khách hàng trong tương lai.<br />
<br />
Diễn giả: Hà Kiên Trung.<br />
<br />
<img src="http://i70.photobucket.com/albums/i89/quoctuan41a/ADA/DSC03423.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: DSC03423.jpg]" /><br />
<br />
<img src="http://i70.photobucket.com/albums/i89/quoctuan41a/ADA/DSC03422.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: DSC03422.jpg]" /><br />
<br />
<img src="http://i70.photobucket.com/albums/i89/quoctuan41a/ADA/DSC03421.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: DSC03421.jpg]" />]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Dùng OFFICE 2003 thao tác với các file OFFICE 2007]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=794</link>
			<pubDate>Tue, 19 Apr 2011 17:55:53 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=794</guid>
			<description><![CDATA[Trong khi đặc điểm nổi trội của các bản OFFICE 2007, 2010 là dùng các định dạng docx, xlsx,... tiết kiệm đáng kể dung lượng file. Ví dụ trên máy tui có 2 file word cùng nội dung nhưng định dạng DOCX chiếm 1.56MB còn định dạng DOC đến hơn 70MB!!!!!! <img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/undecided.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="Undecided" title="Undecided" /><br />
Tuy nhiên cũng có thể do nhu cầu mọi người chỉ cần OFFICE 2003 là đủ hoặc cũng có thể do thao tác quen với giao diện. Dù có các phiên bản OFFICE mới với nhiều tính năng hấp dẫn khác nhưng lượng "tín đồ" chuộng OFFICE 2003 vẫn khá đông. Một bản cập nhật do Microsoft cung cấp sẽ giải quyết vấn đề này.<img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/sleepy.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="Sleepy" title="Sleepy" /> Rất đơn giản, chỉ cần tải file trong đường dẫn bên dưới và với vài bước nhấn Next là có thể tạo mới, mở và chỉnh sửa các file WORD, EXCEL 2007<br />
<a href="http://www.mediafire.com/?zmqztiwnrgn" target="_blank">http://www.mediafire.com/?zmqztiwnrgn</a><br />
<img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_11.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_11" title="3D_11" /><img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_11.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_11" title="3D_11" /><img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_11.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_11" title="3D_11" /><img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_11.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_11" title="3D_11" /><img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_11.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_11" title="3D_11" /><br />
Ai tải file vui lòng thanks dùm 1 cái <img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_10.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_10" title="3D_10" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Trong khi đặc điểm nổi trội của các bản OFFICE 2007, 2010 là dùng các định dạng docx, xlsx,... tiết kiệm đáng kể dung lượng file. Ví dụ trên máy tui có 2 file word cùng nội dung nhưng định dạng DOCX chiếm 1.56MB còn định dạng DOC đến hơn 70MB!!!!!! <img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/undecided.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="Undecided" title="Undecided" /><br />
Tuy nhiên cũng có thể do nhu cầu mọi người chỉ cần OFFICE 2003 là đủ hoặc cũng có thể do thao tác quen với giao diện. Dù có các phiên bản OFFICE mới với nhiều tính năng hấp dẫn khác nhưng lượng "tín đồ" chuộng OFFICE 2003 vẫn khá đông. Một bản cập nhật do Microsoft cung cấp sẽ giải quyết vấn đề này.<img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/sleepy.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="Sleepy" title="Sleepy" /> Rất đơn giản, chỉ cần tải file trong đường dẫn bên dưới và với vài bước nhấn Next là có thể tạo mới, mở và chỉnh sửa các file WORD, EXCEL 2007<br />
<a href="http://www.mediafire.com/?zmqztiwnrgn" target="_blank">http://www.mediafire.com/?zmqztiwnrgn</a><br />
<img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_11.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_11" title="3D_11" /><img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_11.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_11" title="3D_11" /><img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_11.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_11" title="3D_11" /><img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_11.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_11" title="3D_11" /><img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_11.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_11" title="3D_11" /><br />
Ai tải file vui lòng thanks dùm 1 cái <img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/3D/3D_10.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="3D_10" title="3D_10" />]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Brief history of GPS]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=756</link>
			<pubDate>Wed, 16 Feb 2011 13:12:24 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=756</guid>
			<description><![CDATA[Brief history of GPS<br />
<br />
<br />
<br />
1973<br />
    Decision to develop a satellite navigation system based on the systems TRANSIT and TIMATION of the U.S. Navy and 621B of the U.S. Air Force.<br />
<br />
1974 – 1979<br />
    System tests.<br />
<br />
1977<br />
    First receiver tests are performed even before the first satellites are stationed in orbit. Transmitters installed on the surface of Earth are called Pseudolites (Pseudo satellites).<br />
<br />
1978<br />
    NAVSTAR (Navigation System with Timing And Ranging), now known as GPS (Global Positioning System), launched by U.S. Department of Defense for military use, with eleven satellites in orbit (1978 – 1985).<br />
<br />
1979<br />
    Decision to expand the GPS system. Thereupon the resources are considerably shortened and the program is restructured. At first only 18 satellites should be operated.<br />
<br />
1980<br />
    GPS atomic clocks onboard satellites activated.<br />
<br />
1980 – 1982<br />
    The financial situation of the project was critical, as the usefulness of the system was questioned again and again by the sponsors.<br />
<br />
1982<br />
    First GLONASS satellites launched by the Russian Federation Ministry of Defense.<br />
<br />
1983<br />
    When a civilian airplane of the Korean Airline (Flight 007) was shot down by Soviet fighters after it had gone lost over Soviet territory, GPS was declassified by President Reagan. GPS moved from pure military effort to public project: it was decided to allow the civilian use of the GPS system.<br />
<br />
1986<br />
    The accident of the space shuttle "Challenger" meant a drawback for the GPS program, as the space shuttles were supposed to transport Block II GPS satellites to their orbits. Finally the operators of the program reverted to the Delta rockets intended for the transportation in the first place.<br />
<br />
1988<br />
    The number of satellites was again raised to 24, as the functionality was not satisfying with only 18 satellites.<br />
<br />
1989<br />
    The first Block II satellite was installed and activated.<br />
<br />
1990 – 1991<br />
    Temporal deactivation of SA (Selective Availability) during the Gulf war. In this period civil receivers were used as not enough military receivers were available. On 1st July 1991 SA was activated again.<br />
<br />
1993, 8th December<br />
    Initial Operational Capability (IOC) is announced. In the same year it was also definitely decided to authorize the world wide civilian use free of charge.<br />
<br />
1994, March<br />
    The last Block II satellite completes the satellite constellation.<br />
<br />
1995, 17th July<br />
    Full constellation of 24 GPS satellites in orbit. Full Operational Capability (FOC) is announced.<br />
<br />
1996<br />
    U.S. President Clinton authorizes SA (Selective Availability) to be phased out to provide civilians worldwide with greater GPS accuracy.<br />
<br />
2000, 2nd May 04 UTC<br />
    SA (Selective Availability) phased out as a result of the 1996 executive order by U.S. President Clinton. Civilians could now achieve 10 – 15 meters accuracy, compared to the previously available 100 meters accuracy. This was a major win for the GPS consumers (and the GPS industry).<br />
<br />
2004, 20th March<br />
    Launch of the 50th GPS satellite.<br />
<br />
2005, 25th September<br />
    Lauch of the first IIR-M GPS satellite. This new type supported the new military M-signal and the second civil signal L2C.<br />
<br />
2007, end of year<br />
    Five IIR-M GPS satellites in space adding extra navigation signals for both civil and military users. <br />
<br />
Links to more detailed history of GPS:<br />
<a href="http://www.rand.org/pubs/monograph_reports/MR614/MR614.appb.pdf," target="_blank">http://www.rand.org/pubs/monograph_repor....appb.pdf,</a> pages 24 (260) – 30 (266).<br />
<a href="http://support.radioshack.com/support_tutorials/gps/gps_tmline.htm." target="_blank">http://support.radioshack.com/support_tu...mline.htm.</a><br />
At the end of <a href="http://www.astronautix.com/project/navstar.htm." target="_blank">http://www.astronautix.com/project/navstar.htm.</a><br />
<br />
(<a href="http://home.online.no/~sigurdhu/GPS_history.htm)" target="_blank">http://home.online.no/~sigurdhu/GPS_history.htm)</a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Brief history of GPS<br />
<br />
<br />
<br />
1973<br />
    Decision to develop a satellite navigation system based on the systems TRANSIT and TIMATION of the U.S. Navy and 621B of the U.S. Air Force.<br />
<br />
1974 – 1979<br />
    System tests.<br />
<br />
1977<br />
    First receiver tests are performed even before the first satellites are stationed in orbit. Transmitters installed on the surface of Earth are called Pseudolites (Pseudo satellites).<br />
<br />
1978<br />
    NAVSTAR (Navigation System with Timing And Ranging), now known as GPS (Global Positioning System), launched by U.S. Department of Defense for military use, with eleven satellites in orbit (1978 – 1985).<br />
<br />
1979<br />
    Decision to expand the GPS system. Thereupon the resources are considerably shortened and the program is restructured. At first only 18 satellites should be operated.<br />
<br />
1980<br />
    GPS atomic clocks onboard satellites activated.<br />
<br />
1980 – 1982<br />
    The financial situation of the project was critical, as the usefulness of the system was questioned again and again by the sponsors.<br />
<br />
1982<br />
    First GLONASS satellites launched by the Russian Federation Ministry of Defense.<br />
<br />
1983<br />
    When a civilian airplane of the Korean Airline (Flight 007) was shot down by Soviet fighters after it had gone lost over Soviet territory, GPS was declassified by President Reagan. GPS moved from pure military effort to public project: it was decided to allow the civilian use of the GPS system.<br />
<br />
1986<br />
    The accident of the space shuttle "Challenger" meant a drawback for the GPS program, as the space shuttles were supposed to transport Block II GPS satellites to their orbits. Finally the operators of the program reverted to the Delta rockets intended for the transportation in the first place.<br />
<br />
1988<br />
    The number of satellites was again raised to 24, as the functionality was not satisfying with only 18 satellites.<br />
<br />
1989<br />
    The first Block II satellite was installed and activated.<br />
<br />
1990 – 1991<br />
    Temporal deactivation of SA (Selective Availability) during the Gulf war. In this period civil receivers were used as not enough military receivers were available. On 1st July 1991 SA was activated again.<br />
<br />
1993, 8th December<br />
    Initial Operational Capability (IOC) is announced. In the same year it was also definitely decided to authorize the world wide civilian use free of charge.<br />
<br />
1994, March<br />
    The last Block II satellite completes the satellite constellation.<br />
<br />
1995, 17th July<br />
    Full constellation of 24 GPS satellites in orbit. Full Operational Capability (FOC) is announced.<br />
<br />
1996<br />
    U.S. President Clinton authorizes SA (Selective Availability) to be phased out to provide civilians worldwide with greater GPS accuracy.<br />
<br />
2000, 2nd May 04 UTC<br />
    SA (Selective Availability) phased out as a result of the 1996 executive order by U.S. President Clinton. Civilians could now achieve 10 – 15 meters accuracy, compared to the previously available 100 meters accuracy. This was a major win for the GPS consumers (and the GPS industry).<br />
<br />
2004, 20th March<br />
    Launch of the 50th GPS satellite.<br />
<br />
2005, 25th September<br />
    Lauch of the first IIR-M GPS satellite. This new type supported the new military M-signal and the second civil signal L2C.<br />
<br />
2007, end of year<br />
    Five IIR-M GPS satellites in space adding extra navigation signals for both civil and military users. <br />
<br />
Links to more detailed history of GPS:<br />
<a href="http://www.rand.org/pubs/monograph_reports/MR614/MR614.appb.pdf," target="_blank">http://www.rand.org/pubs/monograph_repor....appb.pdf,</a> pages 24 (260) – 30 (266).<br />
<a href="http://support.radioshack.com/support_tutorials/gps/gps_tmline.htm." target="_blank">http://support.radioshack.com/support_tu...mline.htm.</a><br />
At the end of <a href="http://www.astronautix.com/project/navstar.htm." target="_blank">http://www.astronautix.com/project/navstar.htm.</a><br />
<br />
(<a href="http://home.online.no/~sigurdhu/GPS_history.htm)" target="_blank">http://home.online.no/~sigurdhu/GPS_history.htm)</a>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[RFID - Một số ứng dụng]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=665</link>
			<pubDate>Tue, 05 Oct 2010 08:18:06 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=665</guid>
			<description><![CDATA[RFID đã trở nên quen thuộc với các gia trong lĩnh vực nhận dạng tự động, nó được biết đến như là một công nghệ giao tiếp không dây sử dụng tần số thấp (125KHz, 400Mhz, 900 MHz…)<br />
<br />
RFID được sử dụng nhiều cho quản lý kho, quản lý đăng nhập ra/vào cho nhân viên tại xí nghiệp, nơi công sở (Access control). ID-Tag giao tiếp vô hướng, nên xoay bất kỳ hướng nào cũng có thể đọc được <br />
RFID 125kHz – 13,56 Mhz: Sử dụng cho các hệ thống đăng nhập ra/vào, thông thường gọi là công nghệ cảm ứng (proximity), khoảng cách đọc rất ngắn (khoang 10 cm). Khoảng cách đọc rất ngắn nên nếu có nhiều thiết bị Reader gắn cạnh nhau vẫn không xảy ra hiện tượng nhiễu điện từ. <br />
RFID 400 – 900 Mhz: Sử dụng cho ứng dụng quản lý kho. Vùng phủ sóng của thiết bị đọc là vô hướng nên nhiều Reader gắn cạnh nhau sẽ xảy ra hiện tương nhiễu điện từ, 2 reader không hoạt động được cùng lúc khi lắp đặt gần nhau. <br />
<br />
Các ứng dụng lắp đặt theo công nghệ RFID tần số thấp điển hình như: <br />
Trạm thu phí Becamex, Bình Dương: Đã tháo dỡ thay bằng công nghệ mới, không còn sử dụng vì hạn chế về mặt công nghệ (xe di chuyển tốc độ chậm mới có thể đọc được, hiện tượng nhiễu sóng điện từ giữa các làn xe, hiện tượng nhiễu sóng điện thoại di động) <br />
Trạm thu phí Cỏ May, Vũng Tàu: Đang sử dụng như là một hệ thống thí điểm, chưa được nhân rộng áp dụng do giải pháp công nghệ chưa đáp ứng thông tư của BTC ban hành <br />
Trạm thu phí DT741, Bình Phước: Vẫn còn sử dụng với các hạn chế nêu trên <br />
Các bãi đổ xe tại các tòa nhà cao tầng: Tòa nhà The Manor HCM (đã bỏ, thay bằng công nghệ khác), HungVuong Plaza(mới lắp đặt, chưa đưa vào sử dụng)… <br />
Các hệ thống kiểm soát ra vào (Access controll): Ứng dụng thích hợp với loại công nghệ đọc thẻ tầm ngắn, và tốc độ chậm <br />
<br />
RFID 2.45 Ghz hoàn toàn khác với RFID tần số thấp nêu trên, khoảng cách đọc lên đến 10m, vận tốc di chuyển của thẻ (ID-Tag) cao (120km/h) vẫn đọc tốt, giới hạn và định hướng được vùng giao tiếp của thiết bị đọc (Reader), không nhiễu điện từ (hiện tương giao thoa sóng) khi có hơn 2 Reader lắp đặt gần nhau, không trả phí sử dụng tần số, không trùng với sóng GSM, ID-Tag tiết kiệm pin với thời gian sử dụng là 6 năm. <br />
RFID 2.45Ghz Áp dụng cho bãi đậu xe, hệ thống thu phí không dừng có lắp đặt thanh chắn tự động (Auto Barrier). Reader là đẳng hướng, định nghĩa được vùng đọc, không có hiện tượng giao thoa điện từ nên có thể lắp đặt nhiều thiết bị đọc gần nhau mà không xảy ra hiện tượng nhiễu tín hiệu điện từ.<br />
<br />
Các ứng dụng tại Việt Nam đã ứng dụng công nghệ RFID 2.45Ghz điển hình như: <br />
Trạm thu phí Xa lộ Hà nội (gần Cầu Sài Gòn, TP.HCM): Đang vận hành tốt <br />
Hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tại Hầm đậu xe tòa nhà The Manor HCM: Đang triển khai áp dụng <br />
Trạm thu phí Chơn Thành, tỉnh Bình Phước: Đang trong quá trình lắp đặt thiết bị công nghệ <br />
<span style="font-weight: bold;"><div style="text-align: right;">Vũ Hải</div></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[RFID đã trở nên quen thuộc với các gia trong lĩnh vực nhận dạng tự động, nó được biết đến như là một công nghệ giao tiếp không dây sử dụng tần số thấp (125KHz, 400Mhz, 900 MHz…)<br />
<br />
RFID được sử dụng nhiều cho quản lý kho, quản lý đăng nhập ra/vào cho nhân viên tại xí nghiệp, nơi công sở (Access control). ID-Tag giao tiếp vô hướng, nên xoay bất kỳ hướng nào cũng có thể đọc được <br />
RFID 125kHz – 13,56 Mhz: Sử dụng cho các hệ thống đăng nhập ra/vào, thông thường gọi là công nghệ cảm ứng (proximity), khoảng cách đọc rất ngắn (khoang 10 cm). Khoảng cách đọc rất ngắn nên nếu có nhiều thiết bị Reader gắn cạnh nhau vẫn không xảy ra hiện tượng nhiễu điện từ. <br />
RFID 400 – 900 Mhz: Sử dụng cho ứng dụng quản lý kho. Vùng phủ sóng của thiết bị đọc là vô hướng nên nhiều Reader gắn cạnh nhau sẽ xảy ra hiện tương nhiễu điện từ, 2 reader không hoạt động được cùng lúc khi lắp đặt gần nhau. <br />
<br />
Các ứng dụng lắp đặt theo công nghệ RFID tần số thấp điển hình như: <br />
Trạm thu phí Becamex, Bình Dương: Đã tháo dỡ thay bằng công nghệ mới, không còn sử dụng vì hạn chế về mặt công nghệ (xe di chuyển tốc độ chậm mới có thể đọc được, hiện tượng nhiễu sóng điện từ giữa các làn xe, hiện tượng nhiễu sóng điện thoại di động) <br />
Trạm thu phí Cỏ May, Vũng Tàu: Đang sử dụng như là một hệ thống thí điểm, chưa được nhân rộng áp dụng do giải pháp công nghệ chưa đáp ứng thông tư của BTC ban hành <br />
Trạm thu phí DT741, Bình Phước: Vẫn còn sử dụng với các hạn chế nêu trên <br />
Các bãi đổ xe tại các tòa nhà cao tầng: Tòa nhà The Manor HCM (đã bỏ, thay bằng công nghệ khác), HungVuong Plaza(mới lắp đặt, chưa đưa vào sử dụng)… <br />
Các hệ thống kiểm soát ra vào (Access controll): Ứng dụng thích hợp với loại công nghệ đọc thẻ tầm ngắn, và tốc độ chậm <br />
<br />
RFID 2.45 Ghz hoàn toàn khác với RFID tần số thấp nêu trên, khoảng cách đọc lên đến 10m, vận tốc di chuyển của thẻ (ID-Tag) cao (120km/h) vẫn đọc tốt, giới hạn và định hướng được vùng giao tiếp của thiết bị đọc (Reader), không nhiễu điện từ (hiện tương giao thoa sóng) khi có hơn 2 Reader lắp đặt gần nhau, không trả phí sử dụng tần số, không trùng với sóng GSM, ID-Tag tiết kiệm pin với thời gian sử dụng là 6 năm. <br />
RFID 2.45Ghz Áp dụng cho bãi đậu xe, hệ thống thu phí không dừng có lắp đặt thanh chắn tự động (Auto Barrier). Reader là đẳng hướng, định nghĩa được vùng đọc, không có hiện tượng giao thoa điện từ nên có thể lắp đặt nhiều thiết bị đọc gần nhau mà không xảy ra hiện tượng nhiễu tín hiệu điện từ.<br />
<br />
Các ứng dụng tại Việt Nam đã ứng dụng công nghệ RFID 2.45Ghz điển hình như: <br />
Trạm thu phí Xa lộ Hà nội (gần Cầu Sài Gòn, TP.HCM): Đang vận hành tốt <br />
Hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tại Hầm đậu xe tòa nhà The Manor HCM: Đang triển khai áp dụng <br />
Trạm thu phí Chơn Thành, tỉnh Bình Phước: Đang trong quá trình lắp đặt thiết bị công nghệ <br />
<span style="font-weight: bold;"><div style="text-align: right;">Vũ Hải</div></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Hình ảnh hoạt động của phòng Kỹ thuật ADA Đà Nẵng]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=550</link>
			<pubDate>Fri, 07 May 2010 13:54:44 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=550</guid>
			<description><![CDATA[<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305317483808_100000130215404_340855_5899680_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305317483808_100000130215404_34...9680_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305324150474_100000130215404_340856_1478650_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305324150474_100000130215404_34...8650_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305354150471_100000130215404_340863_7643108_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305354150471_100000130215404_34...3108_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305360817137_100000130215404_340865_1200571_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305360817137_100000130215404_34...0571_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs548.snc3/30002_125305370817136_100000130215404_340867_3812029_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305370817136_100000130215404_34...2029_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305377483802_100000130215404_340868_3410881_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305377483802_100000130215404_34...0881_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305380817135_100000130215404_340869_6868375_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305380817135_100000130215404_34...8375_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs548.snc3/30002_125305384150468_100000130215404_340870_4048622_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305384150468_100000130215404_34...8622_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305394150467_100000130215404_340871_702664_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305394150467_100000130215404_34...2664_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305397483800_100000130215404_340872_721199_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305397483800_100000130215404_34...1199_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs528.snc3/30002_125305400817133_100000130215404_340873_3636287_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305400817133_100000130215404_34...6287_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305404150466_100000130215404_340874_6791074_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305404150466_100000130215404_34...1074_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305407483799_100000130215404_340875_180395_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305407483799_100000130215404_34...0395_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305410817132_100000130215404_340876_3631494_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305410817132_100000130215404_34...1494_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs528.snc3/30002_125305420817131_100000130215404_340878_75598_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305420817131_100000130215404_34...5598_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305424150464_100000130215404_340879_4817309_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305424150464_100000130215404_34...7309_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs548.snc3/30002_125305427483797_100000130215404_340880_1130074_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305427483797_100000130215404_34...0074_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305430817130_100000130215404_340881_8106783_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305430817130_100000130215404_34...6783_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305434150463_100000130215404_340882_1487534_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305434150463_100000130215404_34...7534_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305437483796_100000130215404_340883_4255690_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305437483796_100000130215404_34...5690_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305454150461_100000130215404_340887_804333_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305454150461_100000130215404_34...4333_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs548.snc3/30002_125305457483794_100000130215404_340888_2618543_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305457483794_100000130215404_34...8543_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305460817127_100000130215404_340889_1911755_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305460817127_100000130215404_34...1755_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs548.snc3/30002_125305467483793_100000130215404_340890_2165054_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305467483793_100000130215404_34...5054_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305470817126_100000130215404_340891_7701740_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305470817126_100000130215404_34...1740_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs548.snc3/30002_125305480817125_100000130215404_340893_5083304_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305480817125_100000130215404_34...3304_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305507483789_100000130215404_340899_2060964_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305507483789_100000130215404_34...0964_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs528.snc3/30002_125305510817122_100000130215404_340900_2072254_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305510817122_100000130215404_34...2254_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305520817121_100000130215404_340902_6406515_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305520817121_100000130215404_34...6515_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305527483787_100000130215404_340904_5753380_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305527483787_100000130215404_34...3380_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305530817120_100000130215404_340905_2163250_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305530817120_100000130215404_34...3250_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305537483786_100000130215404_340907_2729066_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305537483786_100000130215404_34...9066_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305540817119_100000130215404_340908_4302224_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305540817119_100000130215404_34...2224_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs548.snc3/30002_125305544150452_100000130215404_340909_395662_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305544150452_100000130215404_34...5662_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs528.snc3/30002_125305570817116_100000130215404_340915_4403474_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305570817116_100000130215404_34...3474_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs548.snc3/30002_125305574150449_100000130215404_340916_3303794_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305574150449_100000130215404_34...3794_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs528.snc3/30002_125305597483780_100000130215404_340921_427607_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305597483780_100000130215404_34...7607_n.jpg&#93;" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305317483808_100000130215404_340855_5899680_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305317483808_100000130215404_34...9680_n.jpg&#93;" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305317483808_100000130215404_340855_5899680_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305317483808_100000130215404_34...9680_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305324150474_100000130215404_340856_1478650_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305324150474_100000130215404_34...8650_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305354150471_100000130215404_340863_7643108_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305354150471_100000130215404_34...3108_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305360817137_100000130215404_340865_1200571_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305360817137_100000130215404_34...0571_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs548.snc3/30002_125305370817136_100000130215404_340867_3812029_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305370817136_100000130215404_34...2029_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305377483802_100000130215404_340868_3410881_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305377483802_100000130215404_34...0881_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305380817135_100000130215404_340869_6868375_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305380817135_100000130215404_34...8375_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs548.snc3/30002_125305384150468_100000130215404_340870_4048622_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305384150468_100000130215404_34...8622_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305394150467_100000130215404_340871_702664_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305394150467_100000130215404_34...2664_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305397483800_100000130215404_340872_721199_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305397483800_100000130215404_34...1199_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs528.snc3/30002_125305400817133_100000130215404_340873_3636287_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305400817133_100000130215404_34...6287_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305404150466_100000130215404_340874_6791074_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305404150466_100000130215404_34...1074_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305407483799_100000130215404_340875_180395_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305407483799_100000130215404_34...0395_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305410817132_100000130215404_340876_3631494_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305410817132_100000130215404_34...1494_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs528.snc3/30002_125305420817131_100000130215404_340878_75598_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305420817131_100000130215404_34...5598_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305424150464_100000130215404_340879_4817309_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305424150464_100000130215404_34...7309_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs548.snc3/30002_125305427483797_100000130215404_340880_1130074_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305427483797_100000130215404_34...0074_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305430817130_100000130215404_340881_8106783_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305430817130_100000130215404_34...6783_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305434150463_100000130215404_340882_1487534_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305434150463_100000130215404_34...7534_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305437483796_100000130215404_340883_4255690_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305437483796_100000130215404_34...5690_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305454150461_100000130215404_340887_804333_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305454150461_100000130215404_34...4333_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs548.snc3/30002_125305457483794_100000130215404_340888_2618543_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305457483794_100000130215404_34...8543_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305460817127_100000130215404_340889_1911755_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305460817127_100000130215404_34...1755_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs548.snc3/30002_125305467483793_100000130215404_340890_2165054_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305467483793_100000130215404_34...5054_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305470817126_100000130215404_340891_7701740_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305470817126_100000130215404_34...1740_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs548.snc3/30002_125305480817125_100000130215404_340893_5083304_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305480817125_100000130215404_34...3304_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305507483789_100000130215404_340899_2060964_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305507483789_100000130215404_34...0964_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs528.snc3/30002_125305510817122_100000130215404_340900_2072254_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305510817122_100000130215404_34...2254_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305520817121_100000130215404_340902_6406515_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305520817121_100000130215404_34...6515_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305527483787_100000130215404_340904_5753380_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305527483787_100000130215404_34...3380_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305530817120_100000130215404_340905_2163250_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305530817120_100000130215404_34...3250_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305537483786_100000130215404_340907_2729066_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305537483786_100000130215404_34...9066_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-ash1/hs508.ash1/30002_125305540817119_100000130215404_340908_4302224_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305540817119_100000130215404_34...2224_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs548.snc3/30002_125305544150452_100000130215404_340909_395662_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305544150452_100000130215404_34...5662_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs528.snc3/30002_125305570817116_100000130215404_340915_4403474_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305570817116_100000130215404_34...3474_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs548.snc3/30002_125305574150449_100000130215404_340916_3303794_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305574150449_100000130215404_34...3794_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-sjc1/hs528.snc3/30002_125305597483780_100000130215404_340921_427607_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305597483780_100000130215404_34...7607_n.jpg]" /><br />
<img src="http://sphotos.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-snc3/hs528.snc3/30002_125305317483808_100000130215404_340855_5899680_n.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: 30002_125305317483808_100000130215404_34...9680_n.jpg]" />]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Tìm phần mềm cho phép điều khiển máy tính từ xa phục vụ cho việc HTKT]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=514</link>
			<pubDate>Thu, 08 Apr 2010 13:40:41 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=514</guid>
			<description><![CDATA[Tìm phần mềm cho phép điều khiển máy tính từ xa phục vụ cho việc HTKT.<br />
Yêu cầu:<br />
- Đơn giản, dễ sử dụng<br />
- Miễn phí hoặc giá rẻ.<br />
<br />
Hiện tại anh em hỗ trợ kỹ thuật đang sử dụng Teamviewer để remote và hỗ trợ khách hàng khá tốt (Đậm Lão Sư cũng đã có 1 bài hướng dẫn xài teamviewer trong forum này rồi). Ai có chương trình gì tốt hơn thì giới thiệu lên đây để mọi người cùng tham khảo nhé.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Tìm phần mềm cho phép điều khiển máy tính từ xa phục vụ cho việc HTKT.<br />
Yêu cầu:<br />
- Đơn giản, dễ sử dụng<br />
- Miễn phí hoặc giá rẻ.<br />
<br />
Hiện tại anh em hỗ trợ kỹ thuật đang sử dụng Teamviewer để remote và hỗ trợ khách hàng khá tốt (Đậm Lão Sư cũng đã có 1 bài hướng dẫn xài teamviewer trong forum này rồi). Ai có chương trình gì tốt hơn thì giới thiệu lên đây để mọi người cùng tham khảo nhé.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[usb internet]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=508</link>
			<pubDate>Wed, 07 Apr 2010 10:15:52 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=508</guid>
			<description><![CDATA[với dòng usb internet loại mới với về như huawei, alink 8  có nhiều con khi cài mới đều báo không nhận sim cách khắc phục là:<br />
cai lại mới và đổi đường dẫn là ok, riêng với huawei có thể sẽ phai restart lại máy]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[với dòng usb internet loại mới với về như huawei, alink 8  có nhiều con khi cài mới đều báo không nhận sim cách khắc phục là:<br />
cai lại mới và đổi đường dẫn là ok, riêng với huawei có thể sẽ phai restart lại máy]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[thêm option với VT3.1 đo xăng dầu]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=495</link>
			<pubDate>Tue, 30 Mar 2010 10:12:50 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=495</guid>
			<description><![CDATA[Hiện nay VT3.1 của mình chỉ đo xăng dầu khi xe chuyển động vậy những xe khoan cắt bê tông, hay máy cẩu máy xúc chỉ đứng yên làm việc thì sẽ không đo được xăng dầu. Ở ngoài hà nội những dự án như vậy chắc khá lơn. Vậy nên chăng có thể xây dựng thêm opption dành riêng cho những loại xe này . Cái này phải nhờ các anh kỹ thuật lập trình phần mềm làm rồi.<br />
TKS!]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Hiện nay VT3.1 của mình chỉ đo xăng dầu khi xe chuyển động vậy những xe khoan cắt bê tông, hay máy cẩu máy xúc chỉ đứng yên làm việc thì sẽ không đo được xăng dầu. Ở ngoài hà nội những dự án như vậy chắc khá lơn. Vậy nên chăng có thể xây dựng thêm opption dành riêng cho những loại xe này . Cái này phải nhờ các anh kỹ thuật lập trình phần mềm làm rồi.<br />
TKS!]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Đi tìm sự ổn định của tracker]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=486</link>
			<pubDate>Tue, 23 Mar 2010 09:26:40 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=486</guid>
			<description><![CDATA[Sự ổn định của tracker.<br />
<br />
1.gần đây hà nội có gặp nhiều hiện tượng lạ với VT3.1. sau khi lắp ở 1 khoảng thời gian nào đấy nó tự die. khi gọi điện đến nó thì tự động nó truyền lại. Đã sử dụng việc tắt  mode nhưng vẫn còn sảy ra hiện tượng đó. <br />
2.với trường TK truyền ko ổn định: trường hợp này có thể chỉ sảy ra ở trên một xe nào đó. tại vì khi lắp bất cứ một thiết bị nào trên xe đó hay với bất cứ vị trí đặt tbị nào nó đều truyền ko ổn định. <br />
<br />
Mong được đóng góp ý kiến của độc giả.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Sự ổn định của tracker.<br />
<br />
1.gần đây hà nội có gặp nhiều hiện tượng lạ với VT3.1. sau khi lắp ở 1 khoảng thời gian nào đấy nó tự die. khi gọi điện đến nó thì tự động nó truyền lại. Đã sử dụng việc tắt  mode nhưng vẫn còn sảy ra hiện tượng đó. <br />
2.với trường TK truyền ko ổn định: trường hợp này có thể chỉ sảy ra ở trên một xe nào đó. tại vì khi lắp bất cứ một thiết bị nào trên xe đó hay với bất cứ vị trí đặt tbị nào nó đều truyền ko ổn định. <br />
<br />
Mong được đóng góp ý kiến của độc giả.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[IEEE 802.11n: Wi-Fi thế hệ mới]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=475</link>
			<pubDate>Fri, 19 Mar 2010 16:57:26 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=475</guid>
			<description><![CDATA[Wi-Fi thế hệ mới có tốc độ nhanh, vùng phủ sóng rộng và đáng tin cậy ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Song, chặn đường để đi đến đích của 802.11n còn khá nhiều vấn đề...<br />
<br />
Do tính tiện dụng và dễ triển khai, mạng Wi-Fi ngày càng thâm nhập khắp nơi để phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin và giải trí. Với nhu cầu ngày càng cao cấp, tốc độ 11Mbps của chuẩn 802.11b, 54Mbps của chuẩn 802.11a/g và cả 100Mbps của MIMO dù rất hấp dẫn nhưng dường như vẫn chưa thỏa cơn khát tốc độ của người dùng. Wi-Fi thế hệ mới 802.11n có tốc độ nhanh, vùng phủ sóng rộng và đáng tin cậy ra đời. Song, chặng đường để đi đến đích (được phê chuẩn) của 802.11n còn khá nhiều vấn đề cần phải bàn thảo.<br />
<br />
Chọn đặc tả kỹ thuật cho 802.11n<br />
<br />
So với các chuẩn trước, đặc tả kỹ thuật của 802.11n "thoáng" hơn nhiều: có nhiều chế độ tùy chọn, nhiều cấu hình để có thể cho ra sản phẩm có các mức tốc độ tối đa khác nhau. (Trước đây, tất cả các sản phẩm 802.11b phải có tốc độ 11Mbps; 802.11a và 802.11g phải có tốc độ 54Mbps). Điều này vạch ra ranh giới về hiệu năng trên mỗi thiết bị 802.11n: các nhà sản xuất có thể tăng hoặc điều chỉnh khả năng hỗ trợ ứng dụng, mức giá... Ứng với mỗi tùy chọn, 802.11n có thể hỗ trợ tốc độ lên đến 600Mbps, nhưng phần cứng WLAN (Wireless Local Area Network) không nhất thiết phải áp dụng tất cả các tùy chọn. Ví dụ, năm 2006, hầu hết thiết bị phần cứng WLAN 802.11n draft 1.0 hỗ trợ tốc độ 300Mbps.<br />
<br />
OFDM tốt hơn<br />
<br />
Trong phiên bản 802.11n dự thảo (draft), yêu cầu đầu tiên là phải sử dụng phương pháp ghép kênh phân chia tần số trực giao (OFDM- Orthogonal Frequency Division Multiplexing) dựa trên các cải tiến từ các chuẩn 802.11a/g, sử dụng mã hóa tối đa và băng thông rộng. Những thay đổi này giúp tăng tốc độ lên đến 65Mbps so với 54Mbps của chuẩn 802.11a và 802.11g trước đây.<br />
<br />
MIMO cải thiện hiệu năng<br />
<br />
Một trong những thành phần được biết rộng rãi nhất trong đặc tả kỹ thuật của bản dự thảo là MIMO (Multiple Input Multiple Output). MIMO tận dụng hiện tượng tự nhiên của sóng trung tần được gọi là đa đường: thông tin được phát xuyên qua tường, cửa sổ và các vật chắn khác, anten thu tín hiệu nhiều lần qua các bộ định tuyến khác nhau ở các thời điểm khác nhau. Do đó, tín hiệu đa đường nguyên gốc có thể bị "bóp méo" dẫn đến khó giải mã và kéo theo hiệu năng Wi-Fi kém. MIMO khai thác hiện tượng đa đường với kỹ thuật đa phân chia theo không gian (space-division multiplexing). Thiết bị phát WLAN chia gói dữ liệu ra thành nhiều phần, mỗi phần được gọi là chuỗi dữ liệu (Spatial Stream) và phát từng chuỗi dữ liệu qua các anten riêng rẽ đến các anten thu.<br />
<br />
Hiện tại, 802.11n dự thảo cung cấp đến 4 chuỗi dữ liệu, cho dù phần cứng không yêu cầu hỗ trợ nhiều như thế. (xem hình 1) <br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20100319165551_A0905_100a.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20100319165551_A0905_100a.jpg&#93;" /><br />
Gấp đôi số lượng chuỗi dữ liệu đồng nghĩa với việc tăng gấp đôi tốc độ, tuy nhiên sẽ kéo theo công suất tiêu thụ tăng, khả năng mở rộng kém hơn và giá thành sản phẩm cao hơn. Trong khi đặc tả kỹ thuật 802.11n draft yêu cầu phải có chế độ tiết kiệm năng lượng (MIMO power-save). Điều này có nghĩa là chỉ nên sử dụng kỹ thuật đa đường khi đạt được lợi ích về hiệu năng.<br />
<br />
Các đặc điểm nổi bật của MIMO<br />
<br />
Có 2 tính năng trong đặc tả kỹ thuật draft-n nhằm tập trung cải thiện hiệu năng MIMO: cực tạo búp sóng (Beam-forming) và sự phân tập (Diversity). Beam-forming là kỹ thuật điều chỉnh tín hiệu trực tiếp trên anten, giúp tăng vùng phủ sóng và hiệu suất bằng cách hạn chế nhiễu. Diversity khai thác trên nhiều anten bằng cách tổng hợp các tín hiệu đầu ra hoặc chọn tín hiệu tốt nhất trong số các anten. Đây là đặc tả kỹ thuật quan trọng do 802.11n draft có 4 anten, vì thế sẽ gặp phải trường hợp thiết bị có số lượng anten khác với nó. Ví vụ, máy tính xách tay dùng 2 anten có thể kết nối đến access point (AP) có 3 anten. Trường hợp này, chỉ 2 chuỗi dữ liệu được dùng dù AP hỗ trợ đến 3 chuỗi dữ liệu. Với Diversity, thêm càng nhiều anten càng tốt. Thiết bị nhiều anten sẽ có phạm vi phủ sóng xa hơn. Ví dụ, tín hiệu phát ra của 2 anten có thể kết hợp lại để thu một chuỗi dữ liệu ở khoảng cách xa. Ý tưởng này có thể được mở rộng để kết hợp các tín hiệu đầu ra của 3 anten để thu về 2 chuỗi dữ liệu có tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng... Diversity không bị giới hạn trong 802.11n và cả WLAN. Thực tế, nó đã được cài đặt cho các sản phẩm chuẩn 802.11a/b/g có 2 anten.<br />
<br />
Các đặc tả kỹ thuật chủ yếu của 802.11n dự thảo (xem bảng 1).<br />
</p><table><tr><td></td></tr><tr><td>Tính năng</td><td>Ý nghĩa</td><td>Trạng thái</td></tr><tr><td>OFDM tốt hơn[cel&#93;	Hỗ trợ băng thông rộng hơn và tốc độ mã hóa cao hơn để tăng tốc độ đạt tối đa 65Mbps</td><td>Bắt buộc</td></tr><tr><td>Đa phân chia theo không gian</td><td>Cải tiến hiệu suất bằng cách phân chia dữ liệu thành nhiều chuỗi phát đến nhiều anten</td><td>Tùy chọn đến tối đa 4 chuỗi dữ liệu</td></tr><tr><td>Diversity</td><td>Khai thác sự có mặt của nhiều anten để cải tiến tầm phủ sóng và độ tin cậy. Hình thức này được thực thi khi số lượng anten ở đầu thu cao hơn số lượng anten ở đầu phát.</td><td>Tùy chọn đến tối đa 4 anten</td></tr><tr><td>MIMO tiết kiệm năng lượng</td><td>Giới hạn công suất tiêu thụ bất lợi của MIMO bằng cách chỉ sử dụng nhiều anten khi cần thiết</td><td>Quy định</td></tr><tr><td>Các kênh 40MHz</td><td>Tăng tốc độ gấp đôi bằng cách tăng độ rộng băng thông từ 20MHz lên 40MHz</td><td>Tùy chọn</td></tr><tr><td>Sự kết hợp</td><td>Cải tiến hiệu suất bằng cách cho phép nhiều gói dữ liệu phát tăng tốc giữa sự truyền thông trên cao</td><td>Quy định</td></tr><tr><td>Giảm Inter-frame Spacing (RIFS)</td><td>Một trong những đặc điểm chung trong thiết kế draft-n là cải tiến hiệu suất. Thời gian trễ trong việc phát OFDM ngắn hơn so với 802.11a, 802.11g</td><td>Quy định</td></tr><tr><td>Chế độ Greenfield</td><td>Cải tiến hiệu suất bằng cách loại các thiết bị 802.11a/b/g ra khỏi mạng draft-n</td><td>Tùy chọn hiện thời</td></tr></table><p>
<br />
Cải tiến lưu lượng và tốc độ truyền dữ liệu<br />
<br />
Một tùy chọn khác trong 802.11n dự thảo là nhân đôi tốc độ bằng cách tăng băng thông kênh truyền WLAN từ 20MHz lên 40MHz. Điều này làm giảm số lượng kênh gây bất lợi cho các thiết bị khác. Tần số 2,4GHz có đủ không gian cho 3 kênh 20MHz không chồng lấn nhau (non-overlapping), còn kênh 40MHz không có nhiều không gian cho các thiết bị khác tham gia vào mạng hay truyền dữ liệu trên cùng khu vực với chúng. Do đó, việc chọn kênh 40MHz sẽ cải thiện hiệu năng cho toàn WLAN. <br />
<br />
Các đặc điểm kỹ thuật của IEEE 802.11 (xem bảng 2).<br />
</p><table><tr><td></td></tr><tr><td>Các chuẩn</td><td>802.11a</td><td>802.11b</td><td>	802.11g</td><td>802.11n (draft 2.0)</td></tr><tr><td>Năm phê chuẩn</td><td>Tháng 7/1999 </td><td>Tháng 7/1999</td><td>Tháng 6/2003</td><td>Tháng 6/2007</td></tr><tr><td>Tốc độ tối đa</td><td>54Mbps</td><td>11Mbps</td><td>54Mbps</td><td>300Mbps</td></tr><tr><td>Khoảng cách tối đa</td><td>100m</td><td>100m</td><td>100m</td><td>100m</td></tr><tr><td>Kỹ thuật điều chế</td><td>OFDM</td><td>DSSS hay CCK</td><td>DSSS hay CCK hay OFDM</td><td>DSSS hay CCK hay OFDM</td></tr><tr><td>Dải tần số trung tần (RF)</td><td>5GHz</td><td>2.4GHz</td><td>2.4GHz</td><td>2.4GHz hay 5Mhz</td></tr><tr><td>Chuỗi dữ liệu</td><td>1</td><td>1</td><td>1</td><td>1, 2, 3 hay 4</td></tr><tr><td>Độ rộng băng thông </td><td>20MHz</td><td>20MHz</td><td>20MHz</td><td>20MHz hay 40MHz</td></tr><tr><td>Số kênh không chồng lấn nhau</td><td>23</td><td>3</td><td>3</td><td>3 (2,4GHz)<br />
23 (5GHz)</td></tr><tr><td>Nguồn can nhiễu</td><td>Bluetooth, lò vi sóng, thiết bị quan sát bé từ xa...</td><td>Bluetooth, lò vi sóng, thiết bị quan sát bé từ xa...</td><td>Điện thoại mẹ bồng con</td><td>Tương tự 802.11b/g (2,4GHz)Tương tự 802.11a (5GHz)</td></tr></table><p>
<br />
Hoạt động hiệu quả cùng WLAN hiện hành<br />
<br />
Đặc tính kỹ thuật của 802.11n dự thảo có khả năng tương thích với chuẩn trước đó. Access Point 802.11n draft sẽ tương thích ngược với các thiết bị chuẩn 802.11a tần số 5GHz cũng như chuẩn 802.11b và 802.11g tần số 2,4GHz. 802.11n sẽ hỗ trợ tốt hơn với chế độ "mixed" của 802.11g. Thực tế, hiệu suất mạng phụ thuộc vào tỉ lệ băng thông được sử dụng để phát dữ liệu chứ không phải gói tin đầu tiên (Overhead) hay các giao thức được sử dụng để quản lý việc truyền thông mạng. Một trong các tính năng quan trọng nhất trong đặc tả kỹ thuật 802.11n draft để cải tiến hiệu năng ở chế độ hợp nhất (mixed mode) là sự tập hợp. Thay vì gửi từng frame dữ liệu, máy trạm phát một gói gồm nhiều frame chung với nhau. Do đó, việc tập hợp dữ liệu sẽ hiệu quả hơn (xem hình 2). <br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20100319165635_A0905_102a.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20100319165635_A0905_102a.jpg&#93;" /><br />
<br />
Điều này dễ dàng cho các thiết bị 802.11n draft cùng tồn tại với 802.11g và 802.11a vì tất cả đều dùng phương thức điều chế OFDM. Vì thế, có nhiều tính năng trong đặc tả kỹ thuật của thiết bị như tăng hiệu năng cho các mạng chỉ sử dụng OFDM. Chẳng hạn như tính năng giảm khoảng không giữa frame (Reduced Inter-Frame Spacing, hay RIFS), chi tiết này có thời gian trì hoãn giữa 2 lần phát ngắn.<br />
<br />
Để đạt hiệu năng tốt, đặc tả kỹ thuật của 802.11n draft cung cấp một chế độ gọi là "cánh đồng xanh" (Greenfield) - chỉ các thiết bị 802.11n hoạt động trong mạng. Hiện nay, chưa rõ chế độ này là bắt buộc hay chỉ là tùy chọn của 802.11n dự thảo cuối cùng.<br />
<br />
Hiện thực phần cứng giai đoạn từ 802.11n draft 2.0<br />
<br />
Mặc dù các bên đang cố gắng bàn thảo để đưa ra chuẩn cuối cùng, nhưng theo một số nguồn tin đáng tin cậy thì trong năm nay chuẩn 802.11n có thể vẫn chưa được phê duyệt, có lẽ sẽ là năm 2010 hoặc vài năm sau nữa. Trong khi chờ đợi 802.11n phê chuẩn, các sản phẩm phiên bản draft lần lượt ra đời, bắt đầu từ tháng 6/2007 Wi-Fi Alliance lấy mốc 802.11n draft 2.0 (tốc độ 300Mbps) để cấp chứng nhận cho các sản phẩm ứng dụng chuẩn này. Sau đây là một số sản phẩm 802.11n draft 2.0 tiêu biểu. <br />
<br />
Băng tần kép, LAN gigabit<br />
D-Link DIR-885 (299USD) tích hợp Wi-Fi 802.11n draft 2.0 với tốc độ lý thuyết 300Mbps, băng thông 20MHz/40MHz cho phép hoạt động đồng thời trên 2 băng tần 2,4GHz và 5GHz và đạt chứng nhận 802.11a/b/g và 802.11n draft 2.0 do Wi-Fi Alliance cấp.<br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20100319165657_A0905_102b.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20100319165657_A0905_102b.jpg&#93;" /><br />
<br />
Điểm nổi bật của DIR-885 (trang 64) là có đến 4 cổng LAN gigabit, cổng USB (phục vụ chức năng Share Port) và hình OLED cho phép quan sát trạng thái hoạt động của router một cách thuận tiện và nhanh chóng. Chú ý đến chất lượng sử dụng cho từng người dùng, sản phẩm cũng được trang bị tính năng QoS, WMM (Wi-Fi Multimedia) giúp ưu tiên băng thông cho các ứng dụng như VoIP, xem phim HD, chơi game trực tuyến. DIR-885 trang bị công nghệ Green Ethernet giúp tự động điều chỉnh lượng điện năng tiêu thụ giúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ; Good Neighbor Policy tránh gây nhiễu với các thiết bị lân cận khác.<br />
<br />
Thử nghiệm với USB adapter DWA-160 (74USD) ở chế độ "mixed" (2 băng tần) cho thấy, tốc độ tải xuống/lên của DIR-885 đạt mức cao, kết nối rất ổn định trong môi trường văn phòng (xem chi tiết tại bảng so sánh tốc độ). Thử nghiệm ở tần số 5GHz, tốc độ tăng lên rõ rệt (từ 13% đến 16%) nhưng kết nối không ổn định và vùng phủ sóng kém hơn chế độ "mixed".<br />
<br />
Sản phẩm đạt tốc độ cao, kết nối ổn định, khả năng linh động cao và hứa hẹn khả năng tương thích tốt, tính năng phong phú, hấp dẫn...DIR-885 là lựa chọn đáng giá.<br />
<br />
Tất cả trong một<br />
<br />
DrayTek Vigor2820n (230USD) "đa năng" vừa là router ADSL2/2+ vừa là router băng rộng tích hợp Wi-Fi 802.11n draft 2.0, băng thông 20MHz và đạt chứng nhận 802.11b/g và 802.11n draft 2.0 do Wi-Fi Alliance cấp. <br />
<br />
Vigor2820n (ID: A0809_92) trang bị một cổng LAN gigabit, cổng USB (giao tiếp với máy in hay modem HSPDA) và hỗ trợ 4 SSID đồng thời; WDS cho phép kết nối nhiều thiết bị theo mô hình Bridge và Repeater giúp mở rộng vùng phủ sóng.Để người dùng mạng sử dụng băng thông hiệu quả, sản phẩm trang bị nhiều tính năng giúp cải thiện băng thông cho từng người dùng: giới hạn số phiên làm việc, giới hạn băng thông và quản lý chất lượng dịch vụ QoS.<br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20100319165719_A0905_103a.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20100319165719_A0905_103a.jpg&#93;" /><br />
<br />
Thử nghiệm chức năng Wi-Fi với USB adapter N61 (45USD) cho thấy kết nối rất ổn định, tuy nhiên tốc độ chỉ đạt ở mức trung bình.<br />
<br />
Nhìn chung, với các tính năng của mình DrayTek Vigor2820n rất đáng giá cho các văn phòng đại diện, doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt các đơn vị có nhu cầu chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin trên đường truyền tốc độ cao.<br />
<br />
Điểm nổi bật của Edimax BR-6524n (ID:A0901_68) là khả năng hỗ trợ đến 6 chế độ hoạt động: Access Point (AP), Station (Infrastructure), AP Bridge (Point to Point), AP Bridge (Point to MultiPoint), AP Bridge (WDS – Wireless Distribution System) và Universal Repeater. Edimax BR-6524n cũng được trang bị tính năng quản lý chất lượng dịch vụ QoS (Upload/Download) cho phép quản trị mạng phân chia băng thông cho từng địa chỉ IP. Sản phẩm đạt chứng nhận 802.11b/g và 802.11n draft 2.0 do Wi-Fi Alliance cấp.<br />
<br />
Thử nghiệm Wi-Fi với USB adapter EW-7718UN (50USD) đạt kết quả rất khả quan: tốc độ ở mức cao so với thiết bị chuẩn 802.11b/g, kết nối ổn định trong môi trường văn phòng. Nếu ưa chuộng hình thức, hỗ trợ nhiều khả năng tùy biến (6 chế độ hoạt động), tốc độ Wi-Fi cao, kết nối ổn định thì hãy nghĩ đến Edimax BR-6524n.<br />
<br />
Draft-n 3.0 nhập hội<br />
<br />
LinkPro WLN-322R-I1 (1.339.000đ) tích hợp Wi-Fi 802.11n draft 3.0 và có tốc độ lý thuyết 300Mbps như 80.111n draft 2.0. LinkPro WLN-322R-I1 (trang 65) có đến 4 chế độ hoạt động: Bridge, Gateway, Ethernet Converter và AP Client. Sản phẩm cũng hỗ trợ chức năng QoS cho phép định băng thông từ mức 64k đến 60Mbps cho mỗi hướng tải xuống và tải lên; WMM giúp nâng cao tốc độ truyển dữ liệu dạng audio, video... trên mạng Wi-Fi. LinkPro WLN-322R-I1 hỗ trợ đến 7 SSID (tên mạng Wi-Fi) và hỗ trợ chức năng WDS với các chế độ tùy chọn: Lazy (tương tự chế độ Auto), Bridge (làm cầu nối cho các tín hiệu Wi-Fi), Repeater (khuếch đại tín hiệu Wi-Fi). Tương tự D-Link DIR-885, LinkPro WLN-322R-I1 cũng hỗ trợ chức năng tiết kiệm điện- Green AP.<br />
<br />
Thử nghiệm Wi-Fi với USB adapter WLN-322U-I1 (625.000đ) đạt kết quả rất tốt: tốc độ ở mức cao, kết nối ổn định trong môi trường văn phòng.<br />
<br />
Với tính năng phong phú, khả năng hỗ trợ 802.11n draft 3.0 đầy hứa hẹn, tốc độ Wi-Fi cao và ổn định, LinkPro WLN-322 rất xứng đáng cho lựa chọn của bạn.<br />
<br />
Tóm lại, Wi-Fi thế hệ mới 802.11n draft 2.0 và draft 3.0 thật sự đã mang đến hiệu quả thiết thực cho người dùng. Bằng chứng là tốc độ thực tế của nó tăng lên rất nhiều so với các chuẩn 802.11a/b/g trước đây. Nếu quan tâm đến băng thông lớn, tầm phủ sóng tốt, độ tin cậy cao và hỗ trợ nhiều chế độ cho việc triển khai mở rộng cấu trúc mạng... thì việc trang bị Wi-Fi 802.11n draft 2.0 hay draft 3.0 bây giờ là không quá sớm.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Wi-Fi thế hệ mới có tốc độ nhanh, vùng phủ sóng rộng và đáng tin cậy ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Song, chặn đường để đi đến đích của 802.11n còn khá nhiều vấn đề...<br />
<br />
Do tính tiện dụng và dễ triển khai, mạng Wi-Fi ngày càng thâm nhập khắp nơi để phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin và giải trí. Với nhu cầu ngày càng cao cấp, tốc độ 11Mbps của chuẩn 802.11b, 54Mbps của chuẩn 802.11a/g và cả 100Mbps của MIMO dù rất hấp dẫn nhưng dường như vẫn chưa thỏa cơn khát tốc độ của người dùng. Wi-Fi thế hệ mới 802.11n có tốc độ nhanh, vùng phủ sóng rộng và đáng tin cậy ra đời. Song, chặng đường để đi đến đích (được phê chuẩn) của 802.11n còn khá nhiều vấn đề cần phải bàn thảo.<br />
<br />
Chọn đặc tả kỹ thuật cho 802.11n<br />
<br />
So với các chuẩn trước, đặc tả kỹ thuật của 802.11n "thoáng" hơn nhiều: có nhiều chế độ tùy chọn, nhiều cấu hình để có thể cho ra sản phẩm có các mức tốc độ tối đa khác nhau. (Trước đây, tất cả các sản phẩm 802.11b phải có tốc độ 11Mbps; 802.11a và 802.11g phải có tốc độ 54Mbps). Điều này vạch ra ranh giới về hiệu năng trên mỗi thiết bị 802.11n: các nhà sản xuất có thể tăng hoặc điều chỉnh khả năng hỗ trợ ứng dụng, mức giá... Ứng với mỗi tùy chọn, 802.11n có thể hỗ trợ tốc độ lên đến 600Mbps, nhưng phần cứng WLAN (Wireless Local Area Network) không nhất thiết phải áp dụng tất cả các tùy chọn. Ví dụ, năm 2006, hầu hết thiết bị phần cứng WLAN 802.11n draft 1.0 hỗ trợ tốc độ 300Mbps.<br />
<br />
OFDM tốt hơn<br />
<br />
Trong phiên bản 802.11n dự thảo (draft), yêu cầu đầu tiên là phải sử dụng phương pháp ghép kênh phân chia tần số trực giao (OFDM- Orthogonal Frequency Division Multiplexing) dựa trên các cải tiến từ các chuẩn 802.11a/g, sử dụng mã hóa tối đa và băng thông rộng. Những thay đổi này giúp tăng tốc độ lên đến 65Mbps so với 54Mbps của chuẩn 802.11a và 802.11g trước đây.<br />
<br />
MIMO cải thiện hiệu năng<br />
<br />
Một trong những thành phần được biết rộng rãi nhất trong đặc tả kỹ thuật của bản dự thảo là MIMO (Multiple Input Multiple Output). MIMO tận dụng hiện tượng tự nhiên của sóng trung tần được gọi là đa đường: thông tin được phát xuyên qua tường, cửa sổ và các vật chắn khác, anten thu tín hiệu nhiều lần qua các bộ định tuyến khác nhau ở các thời điểm khác nhau. Do đó, tín hiệu đa đường nguyên gốc có thể bị "bóp méo" dẫn đến khó giải mã và kéo theo hiệu năng Wi-Fi kém. MIMO khai thác hiện tượng đa đường với kỹ thuật đa phân chia theo không gian (space-division multiplexing). Thiết bị phát WLAN chia gói dữ liệu ra thành nhiều phần, mỗi phần được gọi là chuỗi dữ liệu (Spatial Stream) và phát từng chuỗi dữ liệu qua các anten riêng rẽ đến các anten thu.<br />
<br />
Hiện tại, 802.11n dự thảo cung cấp đến 4 chuỗi dữ liệu, cho dù phần cứng không yêu cầu hỗ trợ nhiều như thế. (xem hình 1) <br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20100319165551_A0905_100a.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20100319165551_A0905_100a.jpg]" /><br />
Gấp đôi số lượng chuỗi dữ liệu đồng nghĩa với việc tăng gấp đôi tốc độ, tuy nhiên sẽ kéo theo công suất tiêu thụ tăng, khả năng mở rộng kém hơn và giá thành sản phẩm cao hơn. Trong khi đặc tả kỹ thuật 802.11n draft yêu cầu phải có chế độ tiết kiệm năng lượng (MIMO power-save). Điều này có nghĩa là chỉ nên sử dụng kỹ thuật đa đường khi đạt được lợi ích về hiệu năng.<br />
<br />
Các đặc điểm nổi bật của MIMO<br />
<br />
Có 2 tính năng trong đặc tả kỹ thuật draft-n nhằm tập trung cải thiện hiệu năng MIMO: cực tạo búp sóng (Beam-forming) và sự phân tập (Diversity). Beam-forming là kỹ thuật điều chỉnh tín hiệu trực tiếp trên anten, giúp tăng vùng phủ sóng và hiệu suất bằng cách hạn chế nhiễu. Diversity khai thác trên nhiều anten bằng cách tổng hợp các tín hiệu đầu ra hoặc chọn tín hiệu tốt nhất trong số các anten. Đây là đặc tả kỹ thuật quan trọng do 802.11n draft có 4 anten, vì thế sẽ gặp phải trường hợp thiết bị có số lượng anten khác với nó. Ví vụ, máy tính xách tay dùng 2 anten có thể kết nối đến access point (AP) có 3 anten. Trường hợp này, chỉ 2 chuỗi dữ liệu được dùng dù AP hỗ trợ đến 3 chuỗi dữ liệu. Với Diversity, thêm càng nhiều anten càng tốt. Thiết bị nhiều anten sẽ có phạm vi phủ sóng xa hơn. Ví dụ, tín hiệu phát ra của 2 anten có thể kết hợp lại để thu một chuỗi dữ liệu ở khoảng cách xa. Ý tưởng này có thể được mở rộng để kết hợp các tín hiệu đầu ra của 3 anten để thu về 2 chuỗi dữ liệu có tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng... Diversity không bị giới hạn trong 802.11n và cả WLAN. Thực tế, nó đã được cài đặt cho các sản phẩm chuẩn 802.11a/b/g có 2 anten.<br />
<br />
Các đặc tả kỹ thuật chủ yếu của 802.11n dự thảo (xem bảng 1).<br />
</p><table><tr><td></td></tr><tr><td>Tính năng</td><td>Ý nghĩa</td><td>Trạng thái</td></tr><tr><td>OFDM tốt hơn[cel]	Hỗ trợ băng thông rộng hơn và tốc độ mã hóa cao hơn để tăng tốc độ đạt tối đa 65Mbps</td><td>Bắt buộc</td></tr><tr><td>Đa phân chia theo không gian</td><td>Cải tiến hiệu suất bằng cách phân chia dữ liệu thành nhiều chuỗi phát đến nhiều anten</td><td>Tùy chọn đến tối đa 4 chuỗi dữ liệu</td></tr><tr><td>Diversity</td><td>Khai thác sự có mặt của nhiều anten để cải tiến tầm phủ sóng và độ tin cậy. Hình thức này được thực thi khi số lượng anten ở đầu thu cao hơn số lượng anten ở đầu phát.</td><td>Tùy chọn đến tối đa 4 anten</td></tr><tr><td>MIMO tiết kiệm năng lượng</td><td>Giới hạn công suất tiêu thụ bất lợi của MIMO bằng cách chỉ sử dụng nhiều anten khi cần thiết</td><td>Quy định</td></tr><tr><td>Các kênh 40MHz</td><td>Tăng tốc độ gấp đôi bằng cách tăng độ rộng băng thông từ 20MHz lên 40MHz</td><td>Tùy chọn</td></tr><tr><td>Sự kết hợp</td><td>Cải tiến hiệu suất bằng cách cho phép nhiều gói dữ liệu phát tăng tốc giữa sự truyền thông trên cao</td><td>Quy định</td></tr><tr><td>Giảm Inter-frame Spacing (RIFS)</td><td>Một trong những đặc điểm chung trong thiết kế draft-n là cải tiến hiệu suất. Thời gian trễ trong việc phát OFDM ngắn hơn so với 802.11a, 802.11g</td><td>Quy định</td></tr><tr><td>Chế độ Greenfield</td><td>Cải tiến hiệu suất bằng cách loại các thiết bị 802.11a/b/g ra khỏi mạng draft-n</td><td>Tùy chọn hiện thời</td></tr></table><p>
<br />
Cải tiến lưu lượng và tốc độ truyền dữ liệu<br />
<br />
Một tùy chọn khác trong 802.11n dự thảo là nhân đôi tốc độ bằng cách tăng băng thông kênh truyền WLAN từ 20MHz lên 40MHz. Điều này làm giảm số lượng kênh gây bất lợi cho các thiết bị khác. Tần số 2,4GHz có đủ không gian cho 3 kênh 20MHz không chồng lấn nhau (non-overlapping), còn kênh 40MHz không có nhiều không gian cho các thiết bị khác tham gia vào mạng hay truyền dữ liệu trên cùng khu vực với chúng. Do đó, việc chọn kênh 40MHz sẽ cải thiện hiệu năng cho toàn WLAN. <br />
<br />
Các đặc điểm kỹ thuật của IEEE 802.11 (xem bảng 2).<br />
</p><table><tr><td></td></tr><tr><td>Các chuẩn</td><td>802.11a</td><td>802.11b</td><td>	802.11g</td><td>802.11n (draft 2.0)</td></tr><tr><td>Năm phê chuẩn</td><td>Tháng 7/1999 </td><td>Tháng 7/1999</td><td>Tháng 6/2003</td><td>Tháng 6/2007</td></tr><tr><td>Tốc độ tối đa</td><td>54Mbps</td><td>11Mbps</td><td>54Mbps</td><td>300Mbps</td></tr><tr><td>Khoảng cách tối đa</td><td>100m</td><td>100m</td><td>100m</td><td>100m</td></tr><tr><td>Kỹ thuật điều chế</td><td>OFDM</td><td>DSSS hay CCK</td><td>DSSS hay CCK hay OFDM</td><td>DSSS hay CCK hay OFDM</td></tr><tr><td>Dải tần số trung tần (RF)</td><td>5GHz</td><td>2.4GHz</td><td>2.4GHz</td><td>2.4GHz hay 5Mhz</td></tr><tr><td>Chuỗi dữ liệu</td><td>1</td><td>1</td><td>1</td><td>1, 2, 3 hay 4</td></tr><tr><td>Độ rộng băng thông </td><td>20MHz</td><td>20MHz</td><td>20MHz</td><td>20MHz hay 40MHz</td></tr><tr><td>Số kênh không chồng lấn nhau</td><td>23</td><td>3</td><td>3</td><td>3 (2,4GHz)<br />
23 (5GHz)</td></tr><tr><td>Nguồn can nhiễu</td><td>Bluetooth, lò vi sóng, thiết bị quan sát bé từ xa...</td><td>Bluetooth, lò vi sóng, thiết bị quan sát bé từ xa...</td><td>Điện thoại mẹ bồng con</td><td>Tương tự 802.11b/g (2,4GHz)Tương tự 802.11a (5GHz)</td></tr></table><p>
<br />
Hoạt động hiệu quả cùng WLAN hiện hành<br />
<br />
Đặc tính kỹ thuật của 802.11n dự thảo có khả năng tương thích với chuẩn trước đó. Access Point 802.11n draft sẽ tương thích ngược với các thiết bị chuẩn 802.11a tần số 5GHz cũng như chuẩn 802.11b và 802.11g tần số 2,4GHz. 802.11n sẽ hỗ trợ tốt hơn với chế độ "mixed" của 802.11g. Thực tế, hiệu suất mạng phụ thuộc vào tỉ lệ băng thông được sử dụng để phát dữ liệu chứ không phải gói tin đầu tiên (Overhead) hay các giao thức được sử dụng để quản lý việc truyền thông mạng. Một trong các tính năng quan trọng nhất trong đặc tả kỹ thuật 802.11n draft để cải tiến hiệu năng ở chế độ hợp nhất (mixed mode) là sự tập hợp. Thay vì gửi từng frame dữ liệu, máy trạm phát một gói gồm nhiều frame chung với nhau. Do đó, việc tập hợp dữ liệu sẽ hiệu quả hơn (xem hình 2). <br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20100319165635_A0905_102a.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20100319165635_A0905_102a.jpg]" /><br />
<br />
Điều này dễ dàng cho các thiết bị 802.11n draft cùng tồn tại với 802.11g và 802.11a vì tất cả đều dùng phương thức điều chế OFDM. Vì thế, có nhiều tính năng trong đặc tả kỹ thuật của thiết bị như tăng hiệu năng cho các mạng chỉ sử dụng OFDM. Chẳng hạn như tính năng giảm khoảng không giữa frame (Reduced Inter-Frame Spacing, hay RIFS), chi tiết này có thời gian trì hoãn giữa 2 lần phát ngắn.<br />
<br />
Để đạt hiệu năng tốt, đặc tả kỹ thuật của 802.11n draft cung cấp một chế độ gọi là "cánh đồng xanh" (Greenfield) - chỉ các thiết bị 802.11n hoạt động trong mạng. Hiện nay, chưa rõ chế độ này là bắt buộc hay chỉ là tùy chọn của 802.11n dự thảo cuối cùng.<br />
<br />
Hiện thực phần cứng giai đoạn từ 802.11n draft 2.0<br />
<br />
Mặc dù các bên đang cố gắng bàn thảo để đưa ra chuẩn cuối cùng, nhưng theo một số nguồn tin đáng tin cậy thì trong năm nay chuẩn 802.11n có thể vẫn chưa được phê duyệt, có lẽ sẽ là năm 2010 hoặc vài năm sau nữa. Trong khi chờ đợi 802.11n phê chuẩn, các sản phẩm phiên bản draft lần lượt ra đời, bắt đầu từ tháng 6/2007 Wi-Fi Alliance lấy mốc 802.11n draft 2.0 (tốc độ 300Mbps) để cấp chứng nhận cho các sản phẩm ứng dụng chuẩn này. Sau đây là một số sản phẩm 802.11n draft 2.0 tiêu biểu. <br />
<br />
Băng tần kép, LAN gigabit<br />
D-Link DIR-885 (299USD) tích hợp Wi-Fi 802.11n draft 2.0 với tốc độ lý thuyết 300Mbps, băng thông 20MHz/40MHz cho phép hoạt động đồng thời trên 2 băng tần 2,4GHz và 5GHz và đạt chứng nhận 802.11a/b/g và 802.11n draft 2.0 do Wi-Fi Alliance cấp.<br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20100319165657_A0905_102b.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20100319165657_A0905_102b.jpg]" /><br />
<br />
Điểm nổi bật của DIR-885 (trang 64) là có đến 4 cổng LAN gigabit, cổng USB (phục vụ chức năng Share Port) và hình OLED cho phép quan sát trạng thái hoạt động của router một cách thuận tiện và nhanh chóng. Chú ý đến chất lượng sử dụng cho từng người dùng, sản phẩm cũng được trang bị tính năng QoS, WMM (Wi-Fi Multimedia) giúp ưu tiên băng thông cho các ứng dụng như VoIP, xem phim HD, chơi game trực tuyến. DIR-885 trang bị công nghệ Green Ethernet giúp tự động điều chỉnh lượng điện năng tiêu thụ giúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ; Good Neighbor Policy tránh gây nhiễu với các thiết bị lân cận khác.<br />
<br />
Thử nghiệm với USB adapter DWA-160 (74USD) ở chế độ "mixed" (2 băng tần) cho thấy, tốc độ tải xuống/lên của DIR-885 đạt mức cao, kết nối rất ổn định trong môi trường văn phòng (xem chi tiết tại bảng so sánh tốc độ). Thử nghiệm ở tần số 5GHz, tốc độ tăng lên rõ rệt (từ 13% đến 16%) nhưng kết nối không ổn định và vùng phủ sóng kém hơn chế độ "mixed".<br />
<br />
Sản phẩm đạt tốc độ cao, kết nối ổn định, khả năng linh động cao và hứa hẹn khả năng tương thích tốt, tính năng phong phú, hấp dẫn...DIR-885 là lựa chọn đáng giá.<br />
<br />
Tất cả trong một<br />
<br />
DrayTek Vigor2820n (230USD) "đa năng" vừa là router ADSL2/2+ vừa là router băng rộng tích hợp Wi-Fi 802.11n draft 2.0, băng thông 20MHz và đạt chứng nhận 802.11b/g và 802.11n draft 2.0 do Wi-Fi Alliance cấp. <br />
<br />
Vigor2820n (ID: A0809_92) trang bị một cổng LAN gigabit, cổng USB (giao tiếp với máy in hay modem HSPDA) và hỗ trợ 4 SSID đồng thời; WDS cho phép kết nối nhiều thiết bị theo mô hình Bridge và Repeater giúp mở rộng vùng phủ sóng.Để người dùng mạng sử dụng băng thông hiệu quả, sản phẩm trang bị nhiều tính năng giúp cải thiện băng thông cho từng người dùng: giới hạn số phiên làm việc, giới hạn băng thông và quản lý chất lượng dịch vụ QoS.<br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20100319165719_A0905_103a.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20100319165719_A0905_103a.jpg]" /><br />
<br />
Thử nghiệm chức năng Wi-Fi với USB adapter N61 (45USD) cho thấy kết nối rất ổn định, tuy nhiên tốc độ chỉ đạt ở mức trung bình.<br />
<br />
Nhìn chung, với các tính năng của mình DrayTek Vigor2820n rất đáng giá cho các văn phòng đại diện, doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt các đơn vị có nhu cầu chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin trên đường truyền tốc độ cao.<br />
<br />
Điểm nổi bật của Edimax BR-6524n (ID:A0901_68) là khả năng hỗ trợ đến 6 chế độ hoạt động: Access Point (AP), Station (Infrastructure), AP Bridge (Point to Point), AP Bridge (Point to MultiPoint), AP Bridge (WDS – Wireless Distribution System) và Universal Repeater. Edimax BR-6524n cũng được trang bị tính năng quản lý chất lượng dịch vụ QoS (Upload/Download) cho phép quản trị mạng phân chia băng thông cho từng địa chỉ IP. Sản phẩm đạt chứng nhận 802.11b/g và 802.11n draft 2.0 do Wi-Fi Alliance cấp.<br />
<br />
Thử nghiệm Wi-Fi với USB adapter EW-7718UN (50USD) đạt kết quả rất khả quan: tốc độ ở mức cao so với thiết bị chuẩn 802.11b/g, kết nối ổn định trong môi trường văn phòng. Nếu ưa chuộng hình thức, hỗ trợ nhiều khả năng tùy biến (6 chế độ hoạt động), tốc độ Wi-Fi cao, kết nối ổn định thì hãy nghĩ đến Edimax BR-6524n.<br />
<br />
Draft-n 3.0 nhập hội<br />
<br />
LinkPro WLN-322R-I1 (1.339.000đ) tích hợp Wi-Fi 802.11n draft 3.0 và có tốc độ lý thuyết 300Mbps như 80.111n draft 2.0. LinkPro WLN-322R-I1 (trang 65) có đến 4 chế độ hoạt động: Bridge, Gateway, Ethernet Converter và AP Client. Sản phẩm cũng hỗ trợ chức năng QoS cho phép định băng thông từ mức 64k đến 60Mbps cho mỗi hướng tải xuống và tải lên; WMM giúp nâng cao tốc độ truyển dữ liệu dạng audio, video... trên mạng Wi-Fi. LinkPro WLN-322R-I1 hỗ trợ đến 7 SSID (tên mạng Wi-Fi) và hỗ trợ chức năng WDS với các chế độ tùy chọn: Lazy (tương tự chế độ Auto), Bridge (làm cầu nối cho các tín hiệu Wi-Fi), Repeater (khuếch đại tín hiệu Wi-Fi). Tương tự D-Link DIR-885, LinkPro WLN-322R-I1 cũng hỗ trợ chức năng tiết kiệm điện- Green AP.<br />
<br />
Thử nghiệm Wi-Fi với USB adapter WLN-322U-I1 (625.000đ) đạt kết quả rất tốt: tốc độ ở mức cao, kết nối ổn định trong môi trường văn phòng.<br />
<br />
Với tính năng phong phú, khả năng hỗ trợ 802.11n draft 3.0 đầy hứa hẹn, tốc độ Wi-Fi cao và ổn định, LinkPro WLN-322 rất xứng đáng cho lựa chọn của bạn.<br />
<br />
Tóm lại, Wi-Fi thế hệ mới 802.11n draft 2.0 và draft 3.0 thật sự đã mang đến hiệu quả thiết thực cho người dùng. Bằng chứng là tốc độ thực tế của nó tăng lên rất nhiều so với các chuẩn 802.11a/b/g trước đây. Nếu quan tâm đến băng thông lớn, tầm phủ sóng tốt, độ tin cậy cao và hỗ trợ nhiều chế độ cho việc triển khai mở rộng cấu trúc mạng... thì việc trang bị Wi-Fi 802.11n draft 2.0 hay draft 3.0 bây giờ là không quá sớm.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Cài đặt Modem EDGE cho windows 7]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=320</link>
			<pubDate>Tue, 08 Dec 2009 08:31:14 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=320</guid>
			<description><![CDATA[Chào các bạn,<br />
Mình đang sử dụng win7, cài driver Modem EDGE vào vẫn bình thường. t Tuy nhiên, khi kết nối thì chương trình quay số và không kết nối được. Nếu xử dụng trên Win XP và Vista thì bình thường. <br />
<br />
Các bạn có thể giúp mình ? vì mình cần sử dụng khi đi xa và Win7 chạy rất nhanh.<br />
<br />
cám ơn rất nhiều !]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Chào các bạn,<br />
Mình đang sử dụng win7, cài driver Modem EDGE vào vẫn bình thường. t Tuy nhiên, khi kết nối thì chương trình quay số và không kết nối được. Nếu xử dụng trên Win XP và Vista thì bình thường. <br />
<br />
Các bạn có thể giúp mình ? vì mình cần sử dụng khi đi xa và Win7 chạy rất nhanh.<br />
<br />
cám ơn rất nhiều !]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Access Point ngoài trời - Wi-Fi cho cao tầng và khuôn viên rộng]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=277</link>
			<pubDate>Fri, 20 Nov 2009 16:40:08 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=277</guid>
			<description><![CDATA[Có nhiều cách để mở rộng hệ thống mạng cho một khuôn viên rộng lớn (trường học, khu công nghiệp, resort...) hay tòa nhà cao tầng trong khoảng cách vài trăm mét hay vài km nhưng làm thế nào để có thể triển khai nhanh, chi phí thấp mà vẫn ổn định, tốc độ cao? Với mạng có dây, bạn đã biết đến router VDSL của Planet (tham khảo bài viết "Nới rộng khoảng cách" (ID:A0807_89), mở rộng mạng LAN ra 6,7km (ID:A0810_82)), giờ đây bạn sẽ biết thêm giải pháp mở rộng mạng không dây (Wi-Fi) với Access Point ngoài trời (AP Outdoor) của Alcon.<br />
<br />
Hai AP Outdoor Alcon ASU-24005g và ASU-24005g-N tích hợp Wi-Fi chuẩn 802.11b/g, sử dụng công nghệ tăng tốc Super G của Atheros với tốc độ lên đến 108Mbps, hỗ trợ khoảng cách dặt 1,5km (từ AP Outdoor đến AP Outdoor). Về thiết kế, ASU-24005g và ASU-24005g-N có kiểu dáng giống hệt nhau, trong đó ASU-24005g tích hợp anten bên trong (flat panel anten), còn ASU-24005g-N sử dụng anten rời (N-type female). Cả hai đều thiết kế để lắp đặt ngoài trời nên tất cả (bo mạch, anten) được "bọc”nhựa để tránh mưa, gió, nắng, sương... Ngoài ra, để tiện lợi cho việc lắp đặt ngoài trời, ASU-24005g và ASU-24005g-N đều hỗ trợ chức năng PoE (PoE-Power over Ethernet) cho phép lấy nguồn qua cáp mạng nhưng vẫn đi kèm adaptor DC Injector/RJ45 dự phòng trường hợp router/ hub/switch không hỗ trợ PoE.<br />
<br />
Điểm khác biệt duy nhất giữa ASU-24005g và ASU-24005g-N là anten. ASU-24005g sử dụng anten định hướng có độ lợi 12dBi, góc thu/phát khá rộng: 45 độ theo chiều ngang (song song với mặt đất) và 40 độ theo chiều dọc (vuông góc với mặt đất), công suất phát 100mW. Trong khi đó, ASU-24005g-N sử dụng anten đẳng hướng (model AN24007B) có độ lợi 7dBi, góc thu/phát 360 độ theo chiều ngang và 20 độ theo chiều dọc, công suất phát 100mW. Do ASU-24005g-N sử dụng anten rời nên bạn có thể thay anten có độ lợi và góc thu/phát tùy ý, tham khảo tại <a href="http://www.alconwlan.com/antenna_series.htm." target="_blank">http://www.alconwlan.com/antenna_series.htm.</a><br />
[table width="400"&#93;<br />
[tr&#93;<br />
[td&#93;<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20091120164854_A0903_SP_56a.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20091120164854_A0903_SP_56a.jpg&#93;" />[/td&#93;<br />
[/tr&#93;<br />
[tr&#93;<br />
[td&#93;<span style="color: #FF0000;">Alcon ASU-24005g-N</span>[/td&#93;<br />
[/tr&#93;<br />
[/table&#93;<br />
<br />
ASU-24005g và ASU-24005g-N sử dụng cùng firmware (1.2.14) nên tính năng giống nhau hoàn toàn: hỗ trợ 4 chế độ làm việc Access Point, Wireless Client, Repeater và Wireless bridge (tương tự AP trong nhà (Indoor) Alcon AID-2401 (ID:A0901_68)). Bốn chế độ này không hoạt động đồng thời, tùy mô hình sử dụng mà bạn chọn chế độ hoạt động phù hợp. Chọn chế độ Access Point hay Wireless Client khi mạng chỉ có một AP và yêu cầu phủ sóng trong phạm vi nhỏ, từ 30 -100m. Trong khi đó, Repeater đảm nhận vai trò khuếch đại và chuyển tiếp tín hiệu, còn Wireless Bridge "thông minh" hơn, nó không chỉ đơn thuần tăng cường chất lượng tín hiệu mạng mà còn có thể mở rộng phạm vi phủ sóng bằng cách kết nối thêm nhiều AP lại với nhau (tối đa 8 AP trong một mạng Wi-Fi).<br />
<div style="text-align: center;">
</p><table><tr><td>
[tr&#93;<br />
[td&#93;<span style="font-weight: bold;">Access Point</span>[/td&#93;<br />
[td&#93;<span style="font-weight: bold;">Giá/Bảo hành</span>[/td&#93;<br />
[td&#93;<span style="font-weight: bold;">Tính năng nổi bật</span>[/td&#93;<br />
[/tr&#93;<br />
[tr&#93;<br />
[td&#93;<span style="font-weight: bold;">Alcon ASU 24005g</span>[/td&#93;<br />
[td&#93;3.880.000đ/1 năm[/td&#93;<br />
[td&#93;1 cổng WAN, Wi-Fi chuẩn 802.11g/b, mã hóa WPA/WEP64/128bit, hỗ trợ công nghệ tăng tốc Super G, tốc độ 108Mbps, anten ẩn; Hỗ trợ PoE; Hỗ trợ 4 chế độ làm việc: Access Point, Wireless Client, Repeater và Wireless bridge (WDS); Hỗ trợ DHCP client, UPnP; Lọc kết nối Wi-Fi bằng địa chỉ MAC; Firmware phiên bản: 1.2.14[/td&#93;<br />
[/tr&#93;<br />
[tr&#93;<br />
[td&#93;<span style="font-weight: bold;">Alcon ASU 24005g-N</span>[/td&#93;<br />
[td&#93;4.160.000đ/ 1 năm[/td&#93;<br />
[td&#93;1 cổng WAN, Wi-Fi chuẩn 802.11g/b, mã hóa WPA/WEP64/128bit, hỗ trợ công nghệ tăng tốc Super G, tốc độ 108Mbps, 1 anten rời; Hỗ trợ PoE; Hỗ trợ 4 chế độ làm việc: Access Point, Wireless Client, Repeater và Wireless bridge (WDS); Hỗ trợ DHCP client, UPnP; Lọc kết nối Wi-Fi bằng địa chỉ MAC; Firmware phiên bản: 1.2.14[/td&#93;<br />
[/tr&#93;<br />
</td></tr></table><p>
[</div>
<br />
Thử nghiệm<br />
<br />
Trong thử nghiệm giả lập môi trường văn phòng lý tưởng không vách ngăn với USB adapter DrayTek Vigor 600, khoảng cách 10m chế độ mã hóa WPA đạt tốc độ rất cao (tham khảo bảng so sánh tốc độ), kết nối ổn định, trong đó, tốc độ ASU 24005g có tốc độ cao và ổn định hơn ASU 24005g-N. Ở chế độ mã hóa WPA, tốc độ ASU 24005g cao hơn ASU-24005g-N từ 6-9%, đặc biệt khi kích hoạt chế độ Super G, ASU-24005g-N lội ngược dòng và vươn lên mức 38Mbps (cao hơn ASU-24005g 4%) ở tốc độ tải xuống nhưng ở tốc độ tải lên chỉ đạt 22Mbps (thấp hơn ASU-24005g đến 58%).<br />
 <br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20091120165011_A0903_SP_58(1).jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20091120165011_A0903_SP_58(1).jpg&#93;" /><br />
<br />
Tiếp tục, Test Lab chọn Alcon ASU 24005g để thử nghiệm cho môi trường ngoài trời với mô hình tòa nhà cao tầng. Mô hình thử nghiệm là đặt ASU-24005g tại tầng 5 tòa nhà thứ nhất (cách mặt đất hơn 15m) và hướng anten qua tòa nhà thứ hai (cách toà nhà thứ nhất khoảng 20m), kết quả thu được rất khả quan. Tại điểm thu dùng MTXT IBM Thinkpad R50e cách anten khoảng 25m bên trong toà nhà thứ hai, Test Lab vẫn có thể thu tốt sóng Wi-Fi dù sóng đã phải vượt qua tường bêtông dày, nhiều lớp kính. Tất nhiên cũng có một vài điểm không thu được sóng hoặc sóng yếu. Với những điểm yếu và "chết sóng" Wi-Fi này bạn có thể dễ dàng khắc phục bằng cách chỉnh hướng anten hoặc lắp thêm AP bổ trợ.<br />
<br />
Alcon ASU-24005g và ASU-24005g-N đều rất xứng đáng được chọn cho nhu cầu mở rộng mạng Wi-Fi của bạn. Alcon ASU-24005g với anten định hướng và có góc phát rộng cho bạn dễ dàng triển khai và lắp đặt nếu đã xác định được hướng cần cung cấp dịch vụ Wi-Fi. Nếu chưa xác định rõ hướng phát sóng cũng như mong muốn sóng Wi-Fi bao phủ khắp nơi thì chọn ASU-24005g-N với anten đẳng hướng Omni.<br />
<br />
(Nguồn: sưu tầm trên Internet)]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Có nhiều cách để mở rộng hệ thống mạng cho một khuôn viên rộng lớn (trường học, khu công nghiệp, resort...) hay tòa nhà cao tầng trong khoảng cách vài trăm mét hay vài km nhưng làm thế nào để có thể triển khai nhanh, chi phí thấp mà vẫn ổn định, tốc độ cao? Với mạng có dây, bạn đã biết đến router VDSL của Planet (tham khảo bài viết "Nới rộng khoảng cách" (ID:A0807_89), mở rộng mạng LAN ra 6,7km (ID:A0810_82)), giờ đây bạn sẽ biết thêm giải pháp mở rộng mạng không dây (Wi-Fi) với Access Point ngoài trời (AP Outdoor) của Alcon.<br />
<br />
Hai AP Outdoor Alcon ASU-24005g và ASU-24005g-N tích hợp Wi-Fi chuẩn 802.11b/g, sử dụng công nghệ tăng tốc Super G của Atheros với tốc độ lên đến 108Mbps, hỗ trợ khoảng cách dặt 1,5km (từ AP Outdoor đến AP Outdoor). Về thiết kế, ASU-24005g và ASU-24005g-N có kiểu dáng giống hệt nhau, trong đó ASU-24005g tích hợp anten bên trong (flat panel anten), còn ASU-24005g-N sử dụng anten rời (N-type female). Cả hai đều thiết kế để lắp đặt ngoài trời nên tất cả (bo mạch, anten) được "bọc”nhựa để tránh mưa, gió, nắng, sương... Ngoài ra, để tiện lợi cho việc lắp đặt ngoài trời, ASU-24005g và ASU-24005g-N đều hỗ trợ chức năng PoE (PoE-Power over Ethernet) cho phép lấy nguồn qua cáp mạng nhưng vẫn đi kèm adaptor DC Injector/RJ45 dự phòng trường hợp router/ hub/switch không hỗ trợ PoE.<br />
<br />
Điểm khác biệt duy nhất giữa ASU-24005g và ASU-24005g-N là anten. ASU-24005g sử dụng anten định hướng có độ lợi 12dBi, góc thu/phát khá rộng: 45 độ theo chiều ngang (song song với mặt đất) và 40 độ theo chiều dọc (vuông góc với mặt đất), công suất phát 100mW. Trong khi đó, ASU-24005g-N sử dụng anten đẳng hướng (model AN24007B) có độ lợi 7dBi, góc thu/phát 360 độ theo chiều ngang và 20 độ theo chiều dọc, công suất phát 100mW. Do ASU-24005g-N sử dụng anten rời nên bạn có thể thay anten có độ lợi và góc thu/phát tùy ý, tham khảo tại <a href="http://www.alconwlan.com/antenna_series.htm." target="_blank">http://www.alconwlan.com/antenna_series.htm.</a><br />
[table width="400"]<br />
[tr]<br />
[td]<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20091120164854_A0903_SP_56a.jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20091120164854_A0903_SP_56a.jpg]" />[/td]<br />
[/tr]<br />
[tr]<br />
[td]<span style="color: #FF0000;">Alcon ASU-24005g-N</span>[/td]<br />
[/tr]<br />
[/table]<br />
<br />
ASU-24005g và ASU-24005g-N sử dụng cùng firmware (1.2.14) nên tính năng giống nhau hoàn toàn: hỗ trợ 4 chế độ làm việc Access Point, Wireless Client, Repeater và Wireless bridge (tương tự AP trong nhà (Indoor) Alcon AID-2401 (ID:A0901_68)). Bốn chế độ này không hoạt động đồng thời, tùy mô hình sử dụng mà bạn chọn chế độ hoạt động phù hợp. Chọn chế độ Access Point hay Wireless Client khi mạng chỉ có một AP và yêu cầu phủ sóng trong phạm vi nhỏ, từ 30 -100m. Trong khi đó, Repeater đảm nhận vai trò khuếch đại và chuyển tiếp tín hiệu, còn Wireless Bridge "thông minh" hơn, nó không chỉ đơn thuần tăng cường chất lượng tín hiệu mạng mà còn có thể mở rộng phạm vi phủ sóng bằng cách kết nối thêm nhiều AP lại với nhau (tối đa 8 AP trong một mạng Wi-Fi).<br />
<div style="text-align: center;">
</p><table><tr><td>
[tr]<br />
[td]<span style="font-weight: bold;">Access Point</span>[/td]<br />
[td]<span style="font-weight: bold;">Giá/Bảo hành</span>[/td]<br />
[td]<span style="font-weight: bold;">Tính năng nổi bật</span>[/td]<br />
[/tr]<br />
[tr]<br />
[td]<span style="font-weight: bold;">Alcon ASU 24005g</span>[/td]<br />
[td]3.880.000đ/1 năm[/td]<br />
[td]1 cổng WAN, Wi-Fi chuẩn 802.11g/b, mã hóa WPA/WEP64/128bit, hỗ trợ công nghệ tăng tốc Super G, tốc độ 108Mbps, anten ẩn; Hỗ trợ PoE; Hỗ trợ 4 chế độ làm việc: Access Point, Wireless Client, Repeater và Wireless bridge (WDS); Hỗ trợ DHCP client, UPnP; Lọc kết nối Wi-Fi bằng địa chỉ MAC; Firmware phiên bản: 1.2.14[/td]<br />
[/tr]<br />
[tr]<br />
[td]<span style="font-weight: bold;">Alcon ASU 24005g-N</span>[/td]<br />
[td]4.160.000đ/ 1 năm[/td]<br />
[td]1 cổng WAN, Wi-Fi chuẩn 802.11g/b, mã hóa WPA/WEP64/128bit, hỗ trợ công nghệ tăng tốc Super G, tốc độ 108Mbps, 1 anten rời; Hỗ trợ PoE; Hỗ trợ 4 chế độ làm việc: Access Point, Wireless Client, Repeater và Wireless bridge (WDS); Hỗ trợ DHCP client, UPnP; Lọc kết nối Wi-Fi bằng địa chỉ MAC; Firmware phiên bản: 1.2.14[/td]<br />
[/tr]<br />
</td></tr></table><p>
[</div>
<br />
Thử nghiệm<br />
<br />
Trong thử nghiệm giả lập môi trường văn phòng lý tưởng không vách ngăn với USB adapter DrayTek Vigor 600, khoảng cách 10m chế độ mã hóa WPA đạt tốc độ rất cao (tham khảo bảng so sánh tốc độ), kết nối ổn định, trong đó, tốc độ ASU 24005g có tốc độ cao và ổn định hơn ASU 24005g-N. Ở chế độ mã hóa WPA, tốc độ ASU 24005g cao hơn ASU-24005g-N từ 6-9%, đặc biệt khi kích hoạt chế độ Super G, ASU-24005g-N lội ngược dòng và vươn lên mức 38Mbps (cao hơn ASU-24005g 4%) ở tốc độ tải xuống nhưng ở tốc độ tải lên chỉ đạt 22Mbps (thấp hơn ASU-24005g đến 58%).<br />
 <br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20091120165011_A0903_SP_58(1).jpg" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20091120165011_A0903_SP_58(1).jpg]" /><br />
<br />
Tiếp tục, Test Lab chọn Alcon ASU 24005g để thử nghiệm cho môi trường ngoài trời với mô hình tòa nhà cao tầng. Mô hình thử nghiệm là đặt ASU-24005g tại tầng 5 tòa nhà thứ nhất (cách mặt đất hơn 15m) và hướng anten qua tòa nhà thứ hai (cách toà nhà thứ nhất khoảng 20m), kết quả thu được rất khả quan. Tại điểm thu dùng MTXT IBM Thinkpad R50e cách anten khoảng 25m bên trong toà nhà thứ hai, Test Lab vẫn có thể thu tốt sóng Wi-Fi dù sóng đã phải vượt qua tường bêtông dày, nhiều lớp kính. Tất nhiên cũng có một vài điểm không thu được sóng hoặc sóng yếu. Với những điểm yếu và "chết sóng" Wi-Fi này bạn có thể dễ dàng khắc phục bằng cách chỉnh hướng anten hoặc lắp thêm AP bổ trợ.<br />
<br />
Alcon ASU-24005g và ASU-24005g-N đều rất xứng đáng được chọn cho nhu cầu mở rộng mạng Wi-Fi của bạn. Alcon ASU-24005g với anten định hướng và có góc phát rộng cho bạn dễ dàng triển khai và lắp đặt nếu đã xác định được hướng cần cung cấp dịch vụ Wi-Fi. Nếu chưa xác định rõ hướng phát sóng cũng như mong muốn sóng Wi-Fi bao phủ khắp nơi thì chọn ASU-24005g-N với anten đẳng hướng Omni.<br />
<br />
(Nguồn: sưu tầm trên Internet)]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[So sánh các giải pháp Camera CCTV]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=275</link>
			<pubDate>Mon, 16 Nov 2009 21:42:39 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=275</guid>
			<description><![CDATA[Tổng quan<br />
Hệ thống camera quan sát, camera giám sát, hay còn gọi là CCTV (Closed Circuit Television) hiện nay dù có rất nhiều giải pháp nhưng đều dựa trên nền tảng 3 công nghệ sau:<br />
- Giải pháp hoàn toàn sử dụng tín hiệu tương tự (Analog CCTV system): tất cả những thiết bị sử dụng trong hệ thống là những thiết bị sử dụng tín hiệu tương tự.<br />
- Giải pháp hỗn hợp (Hibrid Solution): nâng cấp từ giải pháp sử dụng toàn bộ thiết bị dùng kỹ thuật tương tự bằng cách số hóa hệ thống lưu trữ hình ảnh ghi nhận được. Thiết bị camera giám sát vẫn sử dụng công nghệ tín hiệu tương tự, nhưng việc lưu trữ thì sử dụng thiết bị lưu trữ kỹ thuật số.<br />
- Giải pháp số hóa toàn bộ (Total network - IP Solution): số hóa toàn bộ những thiết bị đầu cuối là các camera quan sát, phương tiện truyền dẫn, hệ thống lưu trữ và quản lý. Đây là giải pháp ứng dụng công nghệ mới nhất hiện nay, mang lại nhiều giá trị tiện ích nhất và khắc phục được rất nhiều nhược điểm của các giải pháp trước<br />
<br />
So sánh ưu - khuyết điểm của mỗi giải pháp<br />
<br />
1. Hệ thống kết nối vật lý<br />
- Analog/Hibrid solution: xây dựng hệ thống mạng cáp đồng trục (đắt tiền) riêng để kết nối tất cả các camera từ vị trí lắp đặt về phòng điều khiển trung tâm.<br />
- Digital IP solution: tận dụng hạ tầng truyền thông chung của tòa nhà (sử dụng mạng IP). Không phải thi công một hệ thống mạng trục mới hoàn toàn chỉ dành cho hệ thống giám sát, tiết kiệm chi phí đầu tư cũng như chí phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng.<br />
<br />
2. Lưu trữ hình ảnh<br />
- Analog/Hibrid solution: lưu trữ trên băng từ (analog tape) hoặc lưu trên những thiết bị ghi hình kỹ thuật số (DVR). Khi sử dụng DVR để lưu trữ, việc chuyển đổi phải thực hiện bởi các DVR cho nên khi số lượng camera tăng lên, số lượng DVR cũng phải được trang bị thêm thì mới đáp ứng được nhu cầu mở rộng.<br />
- Digital IP solution: Được lưu trên hệ thống lưu trữ kỹ thuật số như máy server, máy tính cá nhân (hệ thống nhỏ). Hình ảnh được lưu trữ dưới định dạng kỹ thuật số.<br />
<br />
3. Chất lượng hình ảnh<br />
- Analog/Hibrid solution:chất lượng hình ảnh của giải pháp sử dụng công nghệ analog không thể vượt quá chất lượng của tín hiệu truyền hình tượng tự (đạt tối đa 0.4 Megapixel)<br />
- Digital IP solution: giải pháp sử dụng camera IP kỹ thuật số có thể dễ dàng đạt đến độ phân giải Megapixel cao hơn hẳn so với công nghệ analog.<br />
<br />
4. Nguồn điện<br />
- Analog/Hibrid solution: các camera analog cần có hệ thống nguồn điện để đảm bảo hoạt động. Vì thế bên cạnh việc phải xây dựng một hệ thống cáp trục chính (cáp đồng trục) để truyền dẫn tín hiệu hình ảnh, ta còn phải xây dựng một hệ thống cáp nguồn điện cung cấp cho các camera để hoạt động.<br />
- Digital IP solution: các camera IP có khả năng được cấp nguồn thông trên cùng cáp tín hiệu (sử dụng công nghệ Power over Ethernet – PoE). Không cần phải xây dựng thêm một hệ thống cấp nguồn riêng cho các camera.<br />
<br />
5. Thay đổi vị trí lắp đặt<br />
- Analog/Hibrid solution: do hệ thống camera analog phụ thuộc vào hệ thống cáp trục chính riêng cũng như hệ thống nguồn điện nên khi có nhu cầu thay đổi thiết kế, thay đổi vị trí lắp đặt thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn và đôi khi không khả khi khi phải lắp ở những vị trí không thể thi công dây đến.<br />
- Digital IP solution: camera IP có thể thay đổi vị trí linh hoạt do hệ thống cáp tín hiệu và cáp nguồn chung và có khả năng tích hợp vào trục chính cho nên khi thay đổi vị trí không cần phải đi tại toàn bộ hệ thống dây dẫn tín hiệu. Ở những vị trí khó khăn có thể sử dụng giải pháp không dây nên việc chọn vị trí lắp đặt và thay đổi vị trí đơn giản hơn so với sử dụng camera analog.<br />
<br />
6. Thông minh<br />
- Analog/Hibrid solution: không cung cấp được nhiều tiện ích trong quá trình khai thác sử dụng. Cũng như đây là một hệ thống chạy độc lập nên không thể tích hợp vào những hệ thống quản lý tập trung của cả tòa nhà.<br />
- Digital IP solution: công nghệ IP ngày càng phát triển và các giải pháp sử dụng IP camera ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho người sử dụng (giám sát qua Web, tự động gửi cảnh báo qua email…) và có khả năng tích hợp vào các hệ thống quản lý tòa nhà BMS.<br />
<br />
Kết luận<br />
Là một công nghệ mới và ngày càng hoàn thiện, trong thời gian đầu chất lượng của giải pháp sử dụng IP camera chưa thể đạt được như các giải pháp sử dụng camera Analog. Tuy nhiên với tốc độ phát triển nhanh của công nghệ cũng như yêu cầu ngày một tăng cao của người sử dụng, khoảng cách giữa giải pháp sử dụng công nghệ analog và công nghệ IP đã được xóa bỏ và những giải pháp sử dụng IP Camera từng bước vượt lên với những ưu điểm vượt trội của mình.<br />
So sánh về giá cả thì giá của giải pháp IP camera hiện nay vẫn còn cao hơn so với những giải pháp sử dụng công nghệ cũ analog tuy nhiên khi xem xét toàn bộ giải pháp thì việc đầu tư cho giải pháp IP Camera vẫn tỏ ra hiệu quả hơn khi có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong việc thiết kế, vận hành, bảo trì bảo dưỡng trong suốt khoảng thời gian nhiều năm sau đó.<br />
Hơn thế nữa, cùng với những tiện ích phong phú và những ưu điểm về mặt kỹ thuật mà giải pháp sử dụng IP Camera mang lại thì đây còn là một lựa chọn đầu tư phù hợp với xu hướng phát triển chung của công nghệ, đảm bảo không bị lạc hậu và có khả năng sử dụng được nhiều lợi ích hơn trong tương lai.<br />
<br />
<br />
Nguồn: sưu tầm từ Internet]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Tổng quan<br />
Hệ thống camera quan sát, camera giám sát, hay còn gọi là CCTV (Closed Circuit Television) hiện nay dù có rất nhiều giải pháp nhưng đều dựa trên nền tảng 3 công nghệ sau:<br />
- Giải pháp hoàn toàn sử dụng tín hiệu tương tự (Analog CCTV system): tất cả những thiết bị sử dụng trong hệ thống là những thiết bị sử dụng tín hiệu tương tự.<br />
- Giải pháp hỗn hợp (Hibrid Solution): nâng cấp từ giải pháp sử dụng toàn bộ thiết bị dùng kỹ thuật tương tự bằng cách số hóa hệ thống lưu trữ hình ảnh ghi nhận được. Thiết bị camera giám sát vẫn sử dụng công nghệ tín hiệu tương tự, nhưng việc lưu trữ thì sử dụng thiết bị lưu trữ kỹ thuật số.<br />
- Giải pháp số hóa toàn bộ (Total network - IP Solution): số hóa toàn bộ những thiết bị đầu cuối là các camera quan sát, phương tiện truyền dẫn, hệ thống lưu trữ và quản lý. Đây là giải pháp ứng dụng công nghệ mới nhất hiện nay, mang lại nhiều giá trị tiện ích nhất và khắc phục được rất nhiều nhược điểm của các giải pháp trước<br />
<br />
So sánh ưu - khuyết điểm của mỗi giải pháp<br />
<br />
1. Hệ thống kết nối vật lý<br />
- Analog/Hibrid solution: xây dựng hệ thống mạng cáp đồng trục (đắt tiền) riêng để kết nối tất cả các camera từ vị trí lắp đặt về phòng điều khiển trung tâm.<br />
- Digital IP solution: tận dụng hạ tầng truyền thông chung của tòa nhà (sử dụng mạng IP). Không phải thi công một hệ thống mạng trục mới hoàn toàn chỉ dành cho hệ thống giám sát, tiết kiệm chi phí đầu tư cũng như chí phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng.<br />
<br />
2. Lưu trữ hình ảnh<br />
- Analog/Hibrid solution: lưu trữ trên băng từ (analog tape) hoặc lưu trên những thiết bị ghi hình kỹ thuật số (DVR). Khi sử dụng DVR để lưu trữ, việc chuyển đổi phải thực hiện bởi các DVR cho nên khi số lượng camera tăng lên, số lượng DVR cũng phải được trang bị thêm thì mới đáp ứng được nhu cầu mở rộng.<br />
- Digital IP solution: Được lưu trên hệ thống lưu trữ kỹ thuật số như máy server, máy tính cá nhân (hệ thống nhỏ). Hình ảnh được lưu trữ dưới định dạng kỹ thuật số.<br />
<br />
3. Chất lượng hình ảnh<br />
- Analog/Hibrid solution:chất lượng hình ảnh của giải pháp sử dụng công nghệ analog không thể vượt quá chất lượng của tín hiệu truyền hình tượng tự (đạt tối đa 0.4 Megapixel)<br />
- Digital IP solution: giải pháp sử dụng camera IP kỹ thuật số có thể dễ dàng đạt đến độ phân giải Megapixel cao hơn hẳn so với công nghệ analog.<br />
<br />
4. Nguồn điện<br />
- Analog/Hibrid solution: các camera analog cần có hệ thống nguồn điện để đảm bảo hoạt động. Vì thế bên cạnh việc phải xây dựng một hệ thống cáp trục chính (cáp đồng trục) để truyền dẫn tín hiệu hình ảnh, ta còn phải xây dựng một hệ thống cáp nguồn điện cung cấp cho các camera để hoạt động.<br />
- Digital IP solution: các camera IP có khả năng được cấp nguồn thông trên cùng cáp tín hiệu (sử dụng công nghệ Power over Ethernet – PoE). Không cần phải xây dựng thêm một hệ thống cấp nguồn riêng cho các camera.<br />
<br />
5. Thay đổi vị trí lắp đặt<br />
- Analog/Hibrid solution: do hệ thống camera analog phụ thuộc vào hệ thống cáp trục chính riêng cũng như hệ thống nguồn điện nên khi có nhu cầu thay đổi thiết kế, thay đổi vị trí lắp đặt thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn và đôi khi không khả khi khi phải lắp ở những vị trí không thể thi công dây đến.<br />
- Digital IP solution: camera IP có thể thay đổi vị trí linh hoạt do hệ thống cáp tín hiệu và cáp nguồn chung và có khả năng tích hợp vào trục chính cho nên khi thay đổi vị trí không cần phải đi tại toàn bộ hệ thống dây dẫn tín hiệu. Ở những vị trí khó khăn có thể sử dụng giải pháp không dây nên việc chọn vị trí lắp đặt và thay đổi vị trí đơn giản hơn so với sử dụng camera analog.<br />
<br />
6. Thông minh<br />
- Analog/Hibrid solution: không cung cấp được nhiều tiện ích trong quá trình khai thác sử dụng. Cũng như đây là một hệ thống chạy độc lập nên không thể tích hợp vào những hệ thống quản lý tập trung của cả tòa nhà.<br />
- Digital IP solution: công nghệ IP ngày càng phát triển và các giải pháp sử dụng IP camera ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho người sử dụng (giám sát qua Web, tự động gửi cảnh báo qua email…) và có khả năng tích hợp vào các hệ thống quản lý tòa nhà BMS.<br />
<br />
Kết luận<br />
Là một công nghệ mới và ngày càng hoàn thiện, trong thời gian đầu chất lượng của giải pháp sử dụng IP camera chưa thể đạt được như các giải pháp sử dụng camera Analog. Tuy nhiên với tốc độ phát triển nhanh của công nghệ cũng như yêu cầu ngày một tăng cao của người sử dụng, khoảng cách giữa giải pháp sử dụng công nghệ analog và công nghệ IP đã được xóa bỏ và những giải pháp sử dụng IP Camera từng bước vượt lên với những ưu điểm vượt trội của mình.<br />
So sánh về giá cả thì giá của giải pháp IP camera hiện nay vẫn còn cao hơn so với những giải pháp sử dụng công nghệ cũ analog tuy nhiên khi xem xét toàn bộ giải pháp thì việc đầu tư cho giải pháp IP Camera vẫn tỏ ra hiệu quả hơn khi có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong việc thiết kế, vận hành, bảo trì bảo dưỡng trong suốt khoảng thời gian nhiều năm sau đó.<br />
Hơn thế nữa, cùng với những tiện ích phong phú và những ưu điểm về mặt kỹ thuật mà giải pháp sử dụng IP Camera mang lại thì đây còn là một lựa chọn đầu tư phù hợp với xu hướng phát triển chung của công nghệ, đảm bảo không bị lạc hậu và có khả năng sử dụng được nhiều lợi ích hơn trong tương lai.<br />
<br />
<br />
Nguồn: sưu tầm từ Internet]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Cài driver trên Windows Vista 64bit cho EDGE modem]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=172</link>
			<pubDate>Wed, 09 Sep 2009 18:36:33 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=172</guid>
			<description><![CDATA[Kinh nghiệm cài driver cho EDGE modem trên Windows Vista 64 bits<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">Triệu chứng:</span><br />
Gắn modme vào, chạy file cài đặt. Phần mềm EDGE cài xong, có biểu tượng trên màn hình Desktop. Nhưng khi chạy lên thì nó báo no modem inserted.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">Nguyên nhân: </span><br />
Windows Vista không cho cài driver tự động<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">Cách giải quyết</span> : cài driver bằng tay.<br />
<span style="font-weight: bold;"><br />
Đối với Windows Vista 32 bits :</span><br />
1. Dùng Windows Explorer, vào thư mục "C:\Program Files\EDGE\EDGE MODEM\drivers<br />
2. Nhấn chuột phải trên file "InstallDriver.exe", chọn Run as Administrator<br />
3. Theo các hướng dẫn cài vô.<br />
4. Xong<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;"><br />
Đối với Windows Vista 64 bits :</span> hơi cực chút xíu<br />
1. Nhấn chuột phải trên biểu tượng My Computer trên màn hình Desktop, chọn Manager<br />
<br />
2. Trong cửa sổ Computer Management, chọn Device Manager trong danh sách bên trái<br />
<br />
3. Trong màn hình Device manager, nhấn chuột phải trên thiết bị có dấu ? và dấu ! (HĐH nhận thấy thiết bị nhưng chưa cài driver) và chọn <span style="font-weight: bold;">Update driver</span><br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090909192404_Hinh02.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090909192404_Hinh02.JPG&#93;" /><br />
<br />
4. Chọn mục Install from a list or specific location (Advanced). Nhấn nút Next. <br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090909182831_Hinh03.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090909182831_Hinh03.JPG&#93;" /><br />
<br />
5. Chọn Search for the best driver in these location. Nhấn nút Browse.<br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090909183023_Hinh04.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090909183023_Hinh04.JPG&#93;" /><br />
<br />
6. Trong cửa sổ Browse for Folder, trỏ đến thư mục sau "C:\Program Files\EDGE\EDGE MODEM\drivers\V64 . Nhấn nút OK. <br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090909193249_Hinh05.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090909193249_Hinh05.JPG&#93;" /><br />
<br />
7. Trở lại cửa sổ trước (Search for the best driver in these location). Nhấn nút Next.<br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090909193458_Hinh06.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090909193458_Hinh06.JPG&#93;" /><br />
<br />
8. Xong. Chạy lại chương trình EDGE modem kiểm tra xem modem có nhận ra chưa.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Kinh nghiệm cài driver cho EDGE modem trên Windows Vista 64 bits<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">Triệu chứng:</span><br />
Gắn modme vào, chạy file cài đặt. Phần mềm EDGE cài xong, có biểu tượng trên màn hình Desktop. Nhưng khi chạy lên thì nó báo no modem inserted.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">Nguyên nhân: </span><br />
Windows Vista không cho cài driver tự động<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">Cách giải quyết</span> : cài driver bằng tay.<br />
<span style="font-weight: bold;"><br />
Đối với Windows Vista 32 bits :</span><br />
1. Dùng Windows Explorer, vào thư mục "C:\Program Files\EDGE\EDGE MODEM\drivers<br />
2. Nhấn chuột phải trên file "InstallDriver.exe", chọn Run as Administrator<br />
3. Theo các hướng dẫn cài vô.<br />
4. Xong<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;"><br />
Đối với Windows Vista 64 bits :</span> hơi cực chút xíu<br />
1. Nhấn chuột phải trên biểu tượng My Computer trên màn hình Desktop, chọn Manager<br />
<br />
2. Trong cửa sổ Computer Management, chọn Device Manager trong danh sách bên trái<br />
<br />
3. Trong màn hình Device manager, nhấn chuột phải trên thiết bị có dấu ? và dấu ! (HĐH nhận thấy thiết bị nhưng chưa cài driver) và chọn <span style="font-weight: bold;">Update driver</span><br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090909192404_Hinh02.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090909192404_Hinh02.JPG]" /><br />
<br />
4. Chọn mục Install from a list or specific location (Advanced). Nhấn nút Next. <br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090909182831_Hinh03.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090909182831_Hinh03.JPG]" /><br />
<br />
5. Chọn Search for the best driver in these location. Nhấn nút Browse.<br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090909183023_Hinh04.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090909183023_Hinh04.JPG]" /><br />
<br />
6. Trong cửa sổ Browse for Folder, trỏ đến thư mục sau "C:\Program Files\EDGE\EDGE MODEM\drivers\V64 . Nhấn nút OK. <br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090909193249_Hinh05.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090909193249_Hinh05.JPG]" /><br />
<br />
7. Trở lại cửa sổ trước (Search for the best driver in these location). Nhấn nút Next.<br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090909193458_Hinh06.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090909193458_Hinh06.JPG]" /><br />
<br />
8. Xong. Chạy lại chương trình EDGE modem kiểm tra xem modem có nhận ra chưa.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Chrome Plus - Giúp Chrome trở nên hoàn thiện hơn]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=168</link>
			<pubDate>Mon, 07 Sep 2009 23:16:39 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=168</guid>
			<description><![CDATA[(Dân trí) - Bạn yêu thích trình duyệt web Chrome của Google, nhưng vẫn cảm thấy chưa đủ với các tính năng mà Chrome cung cấp? Hãy thử ChromePlus để cảm thấy sự tiện lợi khi lướt web.<br />
Mặc dù Chrome là một trong những trình duyệt nhanh nhất hiện nay, nhưng so với Firefox hoặc IE thì Chrome vẫn còn thua kém về khả năng mở rộng các tính năng thông qua plug-in. Đó là lý do ChromePlus ra đời, cho phép bạn tích hợp thêm các tính năng hữu ích, giúp Chrome trở nên hoàn thiện hơn.<br />
Chrome Plus là phần mềm nhỏ gọn, được dùng để thêm vào một vài tính năng mới cho trình duyệt Chrome. Tương tự như Chrome, ChromePlus cũng hỗ trợ hoàn toàn tiếng Việt.<br />
Ngoài những tính năng và sức mạnh sẵn có của Chrome, tại thời điểm này, ChromePlus chỉ bổ sung thêm 4 tính năng, nhưng trong tương lai, chương trình sẽ phát triền và có thêm nhiều tính năng hơn nữa.<br />
Download Chrome Plus tại <a href="http://soft4all.info/free-software-download/chromeplus-enhance-google-chrome-browser/" target="_blank">http://soft4all.info/free-software-downl...e-browser/</a> hoặc tại <a href="http://softbuzz.net/Windows/Network-Internet/Browsers/ChromePlus.html(Bạn" target="_blank">http://softbuzz.net/Windows/Network-Inte...s.html(Bạn</a> có thể cài đặt ChromePlus độc lập mà không cần cài đặt Chrome trước đó)<br />
 <img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090908002255_1.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090908002255_1.JPG&#93;" /><br />
Giao diện trang báo Dân Trí hiển thị trên ChromePlus.<br />
Dưới đây là các tính năng của Chrome Plus tại thời điểm này :<br />
1. Click đôi: Đóng một tab bằng cách đơn giản là kích đôi chuột vào đầu mỗi tab.<br />
2. Phím tắt bằng chuột: Cho phép dùng chuột để thực hiện nhanh các phím tắt: Giữ chuột phải và di chuyển về phía bên trái là bạn có được chức năng của nút Back, di chuyển về phía bên phải có chức năng của nút Forward, di chuyển lên về phía trái và phía phải để chuyển về tab đứng trước và đứng sau...<br />
 <img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090908002159_2.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090908002159_2.JPG&#93;" /><br />
3. Kéo và thả: Nếu muốn mở 1 đường link trên trang web bằng tab mới, bạn chỉ cần kéo đường link bằng chuột trái, và thả vào bất cứ nơi nào trên trang web, đường link sẽ được mở trong một tab mới. Điều này khá thuận tiện cho việc giữ lại trang hiện tại để tiếp tục mở các đường link khác.<br />
Không những thế, việc chọn, kéo và thả các đoạn text sẽ giúp mở một tab mới chứa nội dung tìm kiếm của đoạn text được chọn trên Google.<br />
  <img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090908002319_3.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090908002319_3.JPG&#93;" /><br />
4. IE tab: Nếu đã sử dụng IE 8 trước đây, bạn sẽ biết một nút ở trên thanh địa chỉ, cho phép chuyển đổi sang một trình duyệt thích hợp nếu trang web không hiển thị tốt trên IE8.<br />
ChromePlus cũng có tính năng tương tự. Nếu website không load được trong Chrome, bạn chỉ cần nhấn biểu tượng ChromePlus nằm trên thanh  địa chỉ để trang web hiển thị trên IE, tiến hành ngược lại để hiển thị trở lại trên Chrome.<br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090908002328_4.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090908002328_4.JPG&#93;" /><br />
Bạn có thể thiết lập lại tất cả các tùy chọn bằng cách kích vào Tools và chọn ChromePlus Options.<br />
 <img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090908002411_5.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090908002411_5.JPG&#93;" /><br />
Đây chỉ mới là 4 tính năng được thiết kế ban đầu trong ChromePlus, trong tương lai sẽ có thêm nhiều chức năng thú vị nữa. Tóm lại, với Chrome Plus, trình duyệt web Chrome sẽ trở nên hoàn hảo hơn so với những gì nó vốn có.<br />
Phạm Thế Quang Huy]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[(Dân trí) - Bạn yêu thích trình duyệt web Chrome của Google, nhưng vẫn cảm thấy chưa đủ với các tính năng mà Chrome cung cấp? Hãy thử ChromePlus để cảm thấy sự tiện lợi khi lướt web.<br />
Mặc dù Chrome là một trong những trình duyệt nhanh nhất hiện nay, nhưng so với Firefox hoặc IE thì Chrome vẫn còn thua kém về khả năng mở rộng các tính năng thông qua plug-in. Đó là lý do ChromePlus ra đời, cho phép bạn tích hợp thêm các tính năng hữu ích, giúp Chrome trở nên hoàn thiện hơn.<br />
Chrome Plus là phần mềm nhỏ gọn, được dùng để thêm vào một vài tính năng mới cho trình duyệt Chrome. Tương tự như Chrome, ChromePlus cũng hỗ trợ hoàn toàn tiếng Việt.<br />
Ngoài những tính năng và sức mạnh sẵn có của Chrome, tại thời điểm này, ChromePlus chỉ bổ sung thêm 4 tính năng, nhưng trong tương lai, chương trình sẽ phát triền và có thêm nhiều tính năng hơn nữa.<br />
Download Chrome Plus tại <a href="http://soft4all.info/free-software-download/chromeplus-enhance-google-chrome-browser/" target="_blank">http://soft4all.info/free-software-downl...e-browser/</a> hoặc tại <a href="http://softbuzz.net/Windows/Network-Internet/Browsers/ChromePlus.html(Bạn" target="_blank">http://softbuzz.net/Windows/Network-Inte...s.html(Bạn</a> có thể cài đặt ChromePlus độc lập mà không cần cài đặt Chrome trước đó)<br />
 <img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090908002255_1.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090908002255_1.JPG]" /><br />
Giao diện trang báo Dân Trí hiển thị trên ChromePlus.<br />
Dưới đây là các tính năng của Chrome Plus tại thời điểm này :<br />
1. Click đôi: Đóng một tab bằng cách đơn giản là kích đôi chuột vào đầu mỗi tab.<br />
2. Phím tắt bằng chuột: Cho phép dùng chuột để thực hiện nhanh các phím tắt: Giữ chuột phải và di chuyển về phía bên trái là bạn có được chức năng của nút Back, di chuyển về phía bên phải có chức năng của nút Forward, di chuyển lên về phía trái và phía phải để chuyển về tab đứng trước và đứng sau...<br />
 <img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090908002159_2.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090908002159_2.JPG]" /><br />
3. Kéo và thả: Nếu muốn mở 1 đường link trên trang web bằng tab mới, bạn chỉ cần kéo đường link bằng chuột trái, và thả vào bất cứ nơi nào trên trang web, đường link sẽ được mở trong một tab mới. Điều này khá thuận tiện cho việc giữ lại trang hiện tại để tiếp tục mở các đường link khác.<br />
Không những thế, việc chọn, kéo và thả các đoạn text sẽ giúp mở một tab mới chứa nội dung tìm kiếm của đoạn text được chọn trên Google.<br />
  <img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090908002319_3.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090908002319_3.JPG]" /><br />
4. IE tab: Nếu đã sử dụng IE 8 trước đây, bạn sẽ biết một nút ở trên thanh địa chỉ, cho phép chuyển đổi sang một trình duyệt thích hợp nếu trang web không hiển thị tốt trên IE8.<br />
ChromePlus cũng có tính năng tương tự. Nếu website không load được trong Chrome, bạn chỉ cần nhấn biểu tượng ChromePlus nằm trên thanh  địa chỉ để trang web hiển thị trên IE, tiến hành ngược lại để hiển thị trở lại trên Chrome.<br />
<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090908002328_4.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090908002328_4.JPG]" /><br />
Bạn có thể thiết lập lại tất cả các tùy chọn bằng cách kích vào Tools và chọn ChromePlus Options.<br />
 <img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090908002411_5.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090908002411_5.JPG]" /><br />
Đây chỉ mới là 4 tính năng được thiết kế ban đầu trong ChromePlus, trong tương lai sẽ có thêm nhiều chức năng thú vị nữa. Tóm lại, với Chrome Plus, trình duyệt web Chrome sẽ trở nên hoàn hảo hơn so với những gì nó vốn có.<br />
Phạm Thế Quang Huy]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Camera quan sát - Giới thiệu chung]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=156</link>
			<pubDate>Thu, 03 Sep 2009 00:04:19 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=156</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: x-large;"><span style="font-weight: bold;">Hệ thống Camera - Giới thiệu<br />
</span></span><br />
<br />
Camera là một giải pháp giám sát từ xa rất tiện lợi. Bạn đi xa, muốn xem nhà cửa, con cái như thế nào. Bạn là ông chủ đi công tác, muốn giám sát nhân viên. Bạn đang ở văn phòng và muốn xem phân xưởng sản xuất ở xa hoạt động ra sao? Với hệ thống camera giám sát, mọi chuyện đều được giải quyết.  <br />
Trước đây xây dựng một hệ thống camera rất phức tạp và tốn kém, tuy nhiên hiện nay thì vấn đề này đã trở nên đơn giản.<br />
Ví dụ với IP camera, chỉ cần 1 camera nối mạng và 1 máy tính, thế là bạn đã xem được hình ảnh ở nhà mình hoặc ở Công ty, cách xa hàng ngàn km. Ngoài ra, IP camera không chỉ giữ vai trò giám sát bình thường mà còn là phương tiện để đối thoại trong công việc và sinh hoạt như trao đổi thương mại, giáo dục, giao tiếp, v.v...<br />
<span style="font-size: large;"><br />
<span style="font-weight: bold;">Các thành phần chính của một hệ thống camera</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">Camera - Ống kính</span> : phần thu hình (xem phần chất lượng hình ảnh dưới để biết chi tiết)<br />
<span style="font-weight: bold;">Màn hình</span>: xem hình ảnh thu được. <br />
<span style="font-weight: bold;">Bộ chia hình/ Bộ chuyển đổi hìnrh ảnh/Multiplexe</span>: chia hình để xem nhiều camera trên màn hình hoặc chuyển đổi xem hình ảnh từ camera này sang camera khác.<br />
<span style="font-weight: bold;">Adapter</span>: cấp nguồn cho camera.<br />
<span style="font-weight: bold;">Bô ghi hình</span> : ghi vào băng từ (VCR) hoặc ghi vào đĩa (DVR)<br />
<span style="font-weight: bold;">Chân đế cố định/quay</span> : Chân đế cố định dùng để đỡ (hoặc treo) camera theo hướng cố định tại vị trí nào đó. Chân đế quay dùng cho phép quay theo chiều nằm ngang (pan),  hoặc vừa quay theo chiều nằm ngang vừa quay theo chiều dọc (pan/tilt). Một số loại camera có tích hợp sẵn tính năng Pan/Tilt thì không cần chân đế này.<br />
<span style="font-weight: bold;">Hôp bảo vệ camera</span> : bảo vệ camera khỏi tác động bên ngoài hoặc che giấu camera vì lý do an ninh hay thẩm mỹ<br />
<br />
Nếu muốn ghi hình vào máy tính thì cần có card xử lý video gắn trên máy tính và sợi cáp nối. <br />
<br />
Đối với IP camera thì cần có cáp nối mạng LAN hoạc loại IP Camera không dây thì cần kết nối vào bộ thu tín hiệu không dây (gọi al2 AP - Access Point). Các IP camera này phải đi kèm phần mềm, có thể chạy trên Web (dùng ActiveX Control hoặc Java Applet) hoặc như một ứng dụng application. Khi đó các màn hình chính là màn hình máy tính, multiplexer được tích hợp trong phần mềm và có chức năng ghi hình (recording) vào đĩa cứng.<br />
<br />
Một số loại IP camera có tính năng cấp nguồn qua mạng LAN (gọi là Power over Ethernet : PoE). Loại này cần cho phép dùng cáp mạng LAN để kết nối camera vào mạng đồng thời cấp nguồn cho camera mà không cần adapter riêng. Khi đó switch/hub nối mạng cho camera phải có cổng PoE hoặc phải dùng 1 sợi cáp mạng đặc biệt.<br />
<br />
Một số loại camera có tích hợp tính năng audio 1 chiều hoặc 2 chiều. Với tính năng này bạn có thể giám sát cả hình ảnh và âm thanh từ xa và khi cần có thể phát âm thanh qua ngõ ra audio của camera (audio 2 chiều)<br />
<br />
Một số loại camera khác lại có tính năng phát hiện hình ảnh chuyển động (motion detection). Khi đó nếu có vật chuyển động camera sẽ phát hiện và thực hiện báo động bằng các cách hác nhau như đổ  chuông, gọi điện thoại, gửi tin nhắn, gửi e-mail v.v... đến người giám sát. <br />
<br />
Ngoài ra cũng có một số loại camera tích hợp các cổng I/O khác, cho phép gắn camera vào các bộ cảm biến khác như khóa cửa, chuông báo động v.v...<br />
<br />
<span style="font-size: large;"><span style="font-weight: bold;">Chất lượng hình ảnh</span></span><br />
<br />
Có rất nhiều thông số kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng quan sát của 1 camera, ở đây chúng ta sẽ đề cập đến những thông số đặc trưng nhất mà thôi.<br />
<br />
Các thông số chính bao gồm:<br />
<br />
    * Độ phân giải (Resolution)<br />
    * Lọai cảm biến hình ảnh (Image sensor)<br />
    * Ống kính (Lens)<br />
    * Độ nhạy sáng (IR)<br />
<br />
 <span style="font-weight: bold;">a.    Đô phân giải:</span> là mức độ sắc nét của hình ảnh. Người ta thường căn cứ theo giá trị “ TV lines”. Tần số dòng quét ngang trong 1 đơn vị thời gian (TV line) càng cao, hình ảnh càng sắc nét và rõ ràng -&gt; càng đẹp - &gt; Càng đắt tiền.<br />
<br />
Thông thường nhất, trên thị trường, chúng ta thấy có những lọai sau: 350 TVL; 380 TVL, 420 TVL, 480 TVL, 520 TVL, 580 TVL, 600 TVL…<br />
Trong đó:<br />
    * Cho nhu cầu quan sát thông thường thì từ 380~480 TVL là đạt yêu cầu.<br />
    * Trên 480 TVL, chỉ phục vụ cho những nhu cầu đặc biệt vì giá thành cao hơn nhiều.<br />
    * 350 &amp; 380 TVL phục vụ cho những nhu cầu quan sát giản đơn “ thấy là được”<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">b.    Lọai cảm biến hình ảnh (Image Sensor)</span><br />
<br />
     Cảm biến hình ảnh là bộ phận đầu tiên của camera tiếp nhận hình ảnh, các tín hiệu này sau đó trải qua 1 quá trình xử lý do phần mạch điện của camera và cuối cùng xuất ra hình ảnh ở dang analog (tín hiệu tương tự) mà chúng ta thấy được. Sensor ví như đôi mắt của con người, 1 đôi mắt tốt sẽ nhìn thấy những hình ảnh đẹp, trong sáng, rõ ràng. Một đôi mắt xấu sẽ nhìn thấy những hình ảnh lờ mờ, nhòe nhọet…<br />
<br />
    Trên thị trường hiện tại có nhiều lọai sensor do niều hãng cung cấp khác nhau: Sony, Sharp, LG, Samsung, ... và 1 số sensor thương mại không nổi tiếng khác.<br />
<br />
    Đối với camera quan sát, thông dụng nhất là 2 lọai Sony &amp; Sharp. Trong đó Sony cho hình ảnh &amp; màu sắc đẹp hơn nên được ưa chuộng hơn -&gt; giá cũng cao hơn.<br />
<br />
Về mặt kỹ thuật, các sensor được chế tạo từ 2 công nghệ chính:<br />
<br />
    * CCD (Charge-Coupled Device)<br />
    * CMOS (Complementary metal–oxide–semiconductor)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">c.    Ống kính:</span><br />
<br />
1. Nếu sensor quyết định việc nhìn thấy hình ảnh đẹp hay xấu thì ống kính lại quyết định việc nhìn thấy xa, gần, rộng, hẹp như thế nào.<br />
<br />
Ống kính, bản thân nó là 1 thấu kính. Và tiêu cự của ống kính quyết định việc nhìn thấy xa hay gần của ống kính đó.<br />
<br />
Tiêu cự càng lớn, tầm nhìn của camera càng xa.<br />
<br />
·            Lọai tiêu cự cố định: 2.1mm, 2.8mm, 3.6mm, 4mm, 6mm, 12mm, 16mm, 25mm…<br />
<br />
·            Lọai tiêu cự thay đổi được (ống kính zoom) : Cho phép điều chỉnh tiêu cự trong 1 khỏang nào đó ( ví dụ từ 3.6~25mm) để quan sát tốt nhất đối tượng.<br />
<br />
Khổ hình của hình ảnh quan sát được sẽ tỉ lệ với tiêu cự của ống kính.<br />
<br />
Ví dụ: Ta đang quan sát 1 vật có kích thước là X với ống kính 6mm. Nếu vẫn giữ nguyên cự ly quan sát đó nhưng thay bằng ống kính 12mm, thì kích thước của đối tượng bây giờ sẽ là 2X. thay bằng ống kính 24mm thì kích thước nhìn thấy sẽ là 4X.. v.v…<br />
<br />
Đây cũng chính là nguyên tắc của ống kính ZOOM.<br />
<br />
Ốg kính điều khiển hội tụ ánh sáng thu được từ môi trường vào cảm biến hình ảnh CCD, tùy theo khoảng cách, môi trường quan sát mà người ta có những cách chọn ống kính khác nhau<br />
<br />
* Đối với CCD = 1/2":<br />
     W = 6.4/f x L; H = 4.8/f x L<br />
* Đối với CCD = 1/3":<br />
     W = 4.8/f x L; H = 3.6/f x L<br />
* Đối với CCD = 1/4:<br />
     W = 3.6/f x L; H = 2.7/f x L<br />
<br />
Trong đó<br />
<br />
* H: Chiều cao của môi trường (vật thể) quan sát(m)<br />
* W: Chiều rộng của môi trường quan sát(m)<br />
* L: Khoảng cách từ camera đến vật thể(m)<br />
* f: Tiêu cự của ống kính (mm)<br />
<br />
Biết được H, W, L chúng ta có thể tính được tiêu cự f của ống kính<br />
<br />
 2. Góc nhìn (góc mở) của ống kính.<br />
<br />
Góc mở càng lớn, tầm quan sát càng rộng.<br />
Tuy nhiên, Góc mở và tiêu cự có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: tiêu cự càng lớn thì góc mở càng nhỏ.<br />
<br />
<span style="font-size: large;"><span style="font-weight: bold;"><br />
Để chọn lựa một camera phù hợp, cần chú ý các thông số cơ bản sau:</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;"><br />
1. Camera Indoor, Outdoor.</span><br />
<br />
Indoor: Camera đặt trong nhà.<br />
<br />
Outdoor: Camera đặt ngoài trời.<br />
<br />
Chú ý rằng, nếu Camera của bạn dự định đặt ngoài trời thì nên chọn Camera Outdoor để đảm bảo chịu đựng được các tác động bên ngoài như độ ẩm, thời tiết, nước, bụi, hay các tác nhân phá hoại khác.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">2. IR Camera: Camera hồng ngoại.</span><br />
<br />
Với Camera hồng ngoại, bạn có thể ghi hình vào ban đêm, điều mà các Camera thông thường không thực hiện được. Với những ứng dụng quan sát 24/24, bạn cần chọn Camera có chức năng hồng ngoại. Cũng nên nhớ rằng, trong điều kiện đủ ánh sáng Camera, Camera này hoạt động không khác những Camera bình thường, chỉ khi đêm tối, đèn hồng ngoại được tự động bật, và Camera bắt đầu hoạt động với tính năng hồng ngoại. Có một số khách hàng thắc mắc tại sao Camera khi quay đêm hình ảnh lại chuyển sang đen trắng. Thực ra tất cả các Camera hồng ngoại dù có hiện đại đến đâu thì khi quay đêm hình ảnh cũng chỉ là đen trắng.<br />
<br />
Trong bảng thông số, bạn cần quan tâm đến những thông số sau:<br />
<br />
IR LED: Số lượng đèn LED hồng ngoại.<br />
<br />
VISIBLE DISTANCE AT : Khoảng cách quan sát.<br />
<br />
Khi hoạt động ở chế độ hồng ngoại, các đèn LED sẽ tự động bật lên, và đòi hỏi công suất khá lớn, đó là lí do tại sao nguồn cấp cho các Camera hồng ngoại thường là lớn hơn nhiều với các Camera thông thường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">3. Chất lượng hình ảnh.<br />
</span><br />
Chất lượng hình ảnh của một Camera phụ thuộc vào nhiều thông số.<br />
<br />
* Image Sensor: Cảm biến hình<br />
<br />
Hiện tại, chỉ có 2 hãng sản xuất cảm biến hình trên thế giới là Sony và Sharp. Tuy nhiên cũng có sự khác nhau về chất lượng dẫn đến khác nhau về giá cả. Ngoài thị trường, bạn có thể thấy 2 chiếc Camera giống hệt nhau về kiểu dáng, nhưng giá cả khá chênh lệch nhau. Xin đừng ngạc nhiên, vì thực chất 2 chiếc Camera đó chỉ khác nhau 1 điểm duy nhất là cảm biên hình của hãng nào. Nếu bạn muốn chất lượng hình ảnh tốt, có 1 lời khuyên là nên dùng cảm biến hình của hãng Sony. Kích thước màn hình cảm biến càng lớn thì chất lượng càng tốt. (VD màn hình 1/3 inch Sony CCD sẽ có chất lượng tốt hơn 1/4 inch CCD).<br />
<br />
* Resolution: Độ phân giải<br />
<br />
Độ phân giải càng lớn thì chất lượng hình ảnh càng nét. Thưòng thì trong các ứng dụng không cần thiết phải quan sát thật rõ nét thì độ phân giải 480 TV Lines là hoàn toàn có thể chấp nhận được.<br />
<br />
* CCD Total Pixels: Số điểm ảnh.<br />
<br />
Thông số này nói lên trực tiếp chất lượng hình ảnh, càng lớn thì chất lưọng hình ảnh càng tốt, tuy nhiên, chất lượng hình ảnh càng tốt thì cũng đồng nghĩa với dung lưọng ảnh càng lớn, và sẽ tốn bộ nhớ lưu trữ cũng như ảnh hưỏng đến tốc độ đường truyền. Thông thường là với  NTSC: 811 (H) x 508 (V), với  PAL: 795 (H)x596 (V).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">4. Điều kiện hoạt động.</span><br />
<br />
Minimum Illumination: Cường độ ánh sáng nhỏ nhất.<br />
<br />
Thường được tính bằng Lux. Thông số này nói lên rằng, Camera chỉ có thể hoạt động ở cường độ ánh sáng lớn hơn cường độ ánh sáng nhỏ nhất. Trong điều kiện quá tối, nếu không phải là Camera có chức năng hồng ngoại thì sẽ không hoạt động được.<br />
<br />
Chú ý đến loại Camera có chức năng Auto Iris (Tự động hiệu chỉnh ánh sáng). Đặc điểm của Camera loại này là chỉ với 1 nguồn sáng nhỏ, nó có thể tự động khuyếch đại nguồn sáng đó lên để có thể quan sát được.<br />
<br />
Power Supply: Nguồn cung cấp<br />
<br />
Hiện nay đa số các Camera đều dùng loại nguồn 12VDC, chỉ một số ít các Camera dùng nguồn khác. Tuy nhiên, bạn không phải lo lắng đên vấn đề nguồn 12VDC, vì phần  lớn các Camera đều đi kèm với bộ chuyển đổi nguồn, do đó bạn có thể sử dụng trực tiếp nguồn 220VAC.<br />
<br />
Operatinon Temperature: Dải nhiệt độ hoạt động.<br />
<br />
Phần lớn các Camera đều cho phép hoạt động trong dải nhiệt độ -10oC – 50 oC, nếu Camera của bạn được sử dụng trong những điều kiện khắc nghiệt như trong công nghiệp, khu vực có nhiệt độ cao thì bạn nên sử dụng các loại Camera chuyên dụng trong công nghiệp.<br />
<br />
Operational Humidity: Độ ẩm cho phép.<br />
<br />
Thông thường, độ ẩm cho phép là 85% RH (độ ảm tương đối)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">5. Góc quan sát.</span><br />
<br />
Trong tài liệu kĩ thuật thường không ghi góc mở, mà ghi thông số d thay cho góc mở. Có thể sử dụng bảng quy đổi sau:<br />
<br />
                        d                       (góc mở)<br />
<br />
                        2.8mm                105 độ<br />
                        3.6mm                 90 độ<br />
                        4mm                    85 độ<br />
                        6mm                    70 độ<br />
                        8mm                    55 độ<br />
<br />
Tuỳ vào ứng dụng của bạn mà nên chọn loại Camera có góc quan sát là bao nhiêu độ. Nếu bạn cần quan sát rộng, có thể chọn loại Camera có góc mở lớn (thường là 90o). Còn nếu chỉ muốn quan sát trong một phạm vi rất hẹp thì cũng sẽ có những loại Camera phù hợp dành cho bạn.<br />
<br />
Còn nếu muốn góc quan sát rất lớn, nên chọn loại Camera đặc biệt có chức năng Pan/ Tilt (quay ngang, quay dọc). Nếu bạn đã có một chiếc Camera nhưng không có chức năng Pan/Tilt, bạn hoàn toàn có thể cải tiến nó bằng cách lắp thêm một đế quay ngang, quay dọc, khi đó, bạn có thể điều khiển Camera của bạn quay theo bất cứ hướng nào bạn muốn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">6. Các thông số khác.</span><br />
<br />
Những thông số trên cũng chỉ phản ánh được phần nào chất lượng của một chiếc Camera. Nhưng cũng xin nhắc với các bạn rằng một chiếc Camera tốt không có nghĩa là cả hệ thống của bạn cũng sẽ tốt. Vì hệ thống không đơn thuần chỉ là Camera.<br />
<br />
<br />
(Tổng hợp từ Internet và <a href="http://www.goldpc.vn/chi-tiet-giai-phap/tieu-chi-chon-camera-quan-sat/152.goldpc)" target="_blank">http://www.goldpc.vn/chi-tiet-giai-phap/...52.goldpc)</a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: x-large;"><span style="font-weight: bold;">Hệ thống Camera - Giới thiệu<br />
</span></span><br />
<br />
Camera là một giải pháp giám sát từ xa rất tiện lợi. Bạn đi xa, muốn xem nhà cửa, con cái như thế nào. Bạn là ông chủ đi công tác, muốn giám sát nhân viên. Bạn đang ở văn phòng và muốn xem phân xưởng sản xuất ở xa hoạt động ra sao? Với hệ thống camera giám sát, mọi chuyện đều được giải quyết.  <br />
Trước đây xây dựng một hệ thống camera rất phức tạp và tốn kém, tuy nhiên hiện nay thì vấn đề này đã trở nên đơn giản.<br />
Ví dụ với IP camera, chỉ cần 1 camera nối mạng và 1 máy tính, thế là bạn đã xem được hình ảnh ở nhà mình hoặc ở Công ty, cách xa hàng ngàn km. Ngoài ra, IP camera không chỉ giữ vai trò giám sát bình thường mà còn là phương tiện để đối thoại trong công việc và sinh hoạt như trao đổi thương mại, giáo dục, giao tiếp, v.v...<br />
<span style="font-size: large;"><br />
<span style="font-weight: bold;">Các thành phần chính của một hệ thống camera</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">Camera - Ống kính</span> : phần thu hình (xem phần chất lượng hình ảnh dưới để biết chi tiết)<br />
<span style="font-weight: bold;">Màn hình</span>: xem hình ảnh thu được. <br />
<span style="font-weight: bold;">Bộ chia hình/ Bộ chuyển đổi hìnrh ảnh/Multiplexe</span>: chia hình để xem nhiều camera trên màn hình hoặc chuyển đổi xem hình ảnh từ camera này sang camera khác.<br />
<span style="font-weight: bold;">Adapter</span>: cấp nguồn cho camera.<br />
<span style="font-weight: bold;">Bô ghi hình</span> : ghi vào băng từ (VCR) hoặc ghi vào đĩa (DVR)<br />
<span style="font-weight: bold;">Chân đế cố định/quay</span> : Chân đế cố định dùng để đỡ (hoặc treo) camera theo hướng cố định tại vị trí nào đó. Chân đế quay dùng cho phép quay theo chiều nằm ngang (pan),  hoặc vừa quay theo chiều nằm ngang vừa quay theo chiều dọc (pan/tilt). Một số loại camera có tích hợp sẵn tính năng Pan/Tilt thì không cần chân đế này.<br />
<span style="font-weight: bold;">Hôp bảo vệ camera</span> : bảo vệ camera khỏi tác động bên ngoài hoặc che giấu camera vì lý do an ninh hay thẩm mỹ<br />
<br />
Nếu muốn ghi hình vào máy tính thì cần có card xử lý video gắn trên máy tính và sợi cáp nối. <br />
<br />
Đối với IP camera thì cần có cáp nối mạng LAN hoạc loại IP Camera không dây thì cần kết nối vào bộ thu tín hiệu không dây (gọi al2 AP - Access Point). Các IP camera này phải đi kèm phần mềm, có thể chạy trên Web (dùng ActiveX Control hoặc Java Applet) hoặc như một ứng dụng application. Khi đó các màn hình chính là màn hình máy tính, multiplexer được tích hợp trong phần mềm và có chức năng ghi hình (recording) vào đĩa cứng.<br />
<br />
Một số loại IP camera có tính năng cấp nguồn qua mạng LAN (gọi là Power over Ethernet : PoE). Loại này cần cho phép dùng cáp mạng LAN để kết nối camera vào mạng đồng thời cấp nguồn cho camera mà không cần adapter riêng. Khi đó switch/hub nối mạng cho camera phải có cổng PoE hoặc phải dùng 1 sợi cáp mạng đặc biệt.<br />
<br />
Một số loại camera có tích hợp tính năng audio 1 chiều hoặc 2 chiều. Với tính năng này bạn có thể giám sát cả hình ảnh và âm thanh từ xa và khi cần có thể phát âm thanh qua ngõ ra audio của camera (audio 2 chiều)<br />
<br />
Một số loại camera khác lại có tính năng phát hiện hình ảnh chuyển động (motion detection). Khi đó nếu có vật chuyển động camera sẽ phát hiện và thực hiện báo động bằng các cách hác nhau như đổ  chuông, gọi điện thoại, gửi tin nhắn, gửi e-mail v.v... đến người giám sát. <br />
<br />
Ngoài ra cũng có một số loại camera tích hợp các cổng I/O khác, cho phép gắn camera vào các bộ cảm biến khác như khóa cửa, chuông báo động v.v...<br />
<br />
<span style="font-size: large;"><span style="font-weight: bold;">Chất lượng hình ảnh</span></span><br />
<br />
Có rất nhiều thông số kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng quan sát của 1 camera, ở đây chúng ta sẽ đề cập đến những thông số đặc trưng nhất mà thôi.<br />
<br />
Các thông số chính bao gồm:<br />
<br />
    * Độ phân giải (Resolution)<br />
    * Lọai cảm biến hình ảnh (Image sensor)<br />
    * Ống kính (Lens)<br />
    * Độ nhạy sáng (IR)<br />
<br />
 <span style="font-weight: bold;">a.    Đô phân giải:</span> là mức độ sắc nét của hình ảnh. Người ta thường căn cứ theo giá trị “ TV lines”. Tần số dòng quét ngang trong 1 đơn vị thời gian (TV line) càng cao, hình ảnh càng sắc nét và rõ ràng -&gt; càng đẹp - &gt; Càng đắt tiền.<br />
<br />
Thông thường nhất, trên thị trường, chúng ta thấy có những lọai sau: 350 TVL; 380 TVL, 420 TVL, 480 TVL, 520 TVL, 580 TVL, 600 TVL…<br />
Trong đó:<br />
    * Cho nhu cầu quan sát thông thường thì từ 380~480 TVL là đạt yêu cầu.<br />
    * Trên 480 TVL, chỉ phục vụ cho những nhu cầu đặc biệt vì giá thành cao hơn nhiều.<br />
    * 350 &amp; 380 TVL phục vụ cho những nhu cầu quan sát giản đơn “ thấy là được”<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">b.    Lọai cảm biến hình ảnh (Image Sensor)</span><br />
<br />
     Cảm biến hình ảnh là bộ phận đầu tiên của camera tiếp nhận hình ảnh, các tín hiệu này sau đó trải qua 1 quá trình xử lý do phần mạch điện của camera và cuối cùng xuất ra hình ảnh ở dang analog (tín hiệu tương tự) mà chúng ta thấy được. Sensor ví như đôi mắt của con người, 1 đôi mắt tốt sẽ nhìn thấy những hình ảnh đẹp, trong sáng, rõ ràng. Một đôi mắt xấu sẽ nhìn thấy những hình ảnh lờ mờ, nhòe nhọet…<br />
<br />
    Trên thị trường hiện tại có nhiều lọai sensor do niều hãng cung cấp khác nhau: Sony, Sharp, LG, Samsung, ... và 1 số sensor thương mại không nổi tiếng khác.<br />
<br />
    Đối với camera quan sát, thông dụng nhất là 2 lọai Sony &amp; Sharp. Trong đó Sony cho hình ảnh &amp; màu sắc đẹp hơn nên được ưa chuộng hơn -&gt; giá cũng cao hơn.<br />
<br />
Về mặt kỹ thuật, các sensor được chế tạo từ 2 công nghệ chính:<br />
<br />
    * CCD (Charge-Coupled Device)<br />
    * CMOS (Complementary metal–oxide–semiconductor)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">c.    Ống kính:</span><br />
<br />
1. Nếu sensor quyết định việc nhìn thấy hình ảnh đẹp hay xấu thì ống kính lại quyết định việc nhìn thấy xa, gần, rộng, hẹp như thế nào.<br />
<br />
Ống kính, bản thân nó là 1 thấu kính. Và tiêu cự của ống kính quyết định việc nhìn thấy xa hay gần của ống kính đó.<br />
<br />
Tiêu cự càng lớn, tầm nhìn của camera càng xa.<br />
<br />
·            Lọai tiêu cự cố định: 2.1mm, 2.8mm, 3.6mm, 4mm, 6mm, 12mm, 16mm, 25mm…<br />
<br />
·            Lọai tiêu cự thay đổi được (ống kính zoom) : Cho phép điều chỉnh tiêu cự trong 1 khỏang nào đó ( ví dụ từ 3.6~25mm) để quan sát tốt nhất đối tượng.<br />
<br />
Khổ hình của hình ảnh quan sát được sẽ tỉ lệ với tiêu cự của ống kính.<br />
<br />
Ví dụ: Ta đang quan sát 1 vật có kích thước là X với ống kính 6mm. Nếu vẫn giữ nguyên cự ly quan sát đó nhưng thay bằng ống kính 12mm, thì kích thước của đối tượng bây giờ sẽ là 2X. thay bằng ống kính 24mm thì kích thước nhìn thấy sẽ là 4X.. v.v…<br />
<br />
Đây cũng chính là nguyên tắc của ống kính ZOOM.<br />
<br />
Ốg kính điều khiển hội tụ ánh sáng thu được từ môi trường vào cảm biến hình ảnh CCD, tùy theo khoảng cách, môi trường quan sát mà người ta có những cách chọn ống kính khác nhau<br />
<br />
* Đối với CCD = 1/2":<br />
     W = 6.4/f x L; H = 4.8/f x L<br />
* Đối với CCD = 1/3":<br />
     W = 4.8/f x L; H = 3.6/f x L<br />
* Đối với CCD = 1/4:<br />
     W = 3.6/f x L; H = 2.7/f x L<br />
<br />
Trong đó<br />
<br />
* H: Chiều cao của môi trường (vật thể) quan sát(m)<br />
* W: Chiều rộng của môi trường quan sát(m)<br />
* L: Khoảng cách từ camera đến vật thể(m)<br />
* f: Tiêu cự của ống kính (mm)<br />
<br />
Biết được H, W, L chúng ta có thể tính được tiêu cự f của ống kính<br />
<br />
 2. Góc nhìn (góc mở) của ống kính.<br />
<br />
Góc mở càng lớn, tầm quan sát càng rộng.<br />
Tuy nhiên, Góc mở và tiêu cự có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: tiêu cự càng lớn thì góc mở càng nhỏ.<br />
<br />
<span style="font-size: large;"><span style="font-weight: bold;"><br />
Để chọn lựa một camera phù hợp, cần chú ý các thông số cơ bản sau:</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;"><br />
1. Camera Indoor, Outdoor.</span><br />
<br />
Indoor: Camera đặt trong nhà.<br />
<br />
Outdoor: Camera đặt ngoài trời.<br />
<br />
Chú ý rằng, nếu Camera của bạn dự định đặt ngoài trời thì nên chọn Camera Outdoor để đảm bảo chịu đựng được các tác động bên ngoài như độ ẩm, thời tiết, nước, bụi, hay các tác nhân phá hoại khác.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">2. IR Camera: Camera hồng ngoại.</span><br />
<br />
Với Camera hồng ngoại, bạn có thể ghi hình vào ban đêm, điều mà các Camera thông thường không thực hiện được. Với những ứng dụng quan sát 24/24, bạn cần chọn Camera có chức năng hồng ngoại. Cũng nên nhớ rằng, trong điều kiện đủ ánh sáng Camera, Camera này hoạt động không khác những Camera bình thường, chỉ khi đêm tối, đèn hồng ngoại được tự động bật, và Camera bắt đầu hoạt động với tính năng hồng ngoại. Có một số khách hàng thắc mắc tại sao Camera khi quay đêm hình ảnh lại chuyển sang đen trắng. Thực ra tất cả các Camera hồng ngoại dù có hiện đại đến đâu thì khi quay đêm hình ảnh cũng chỉ là đen trắng.<br />
<br />
Trong bảng thông số, bạn cần quan tâm đến những thông số sau:<br />
<br />
IR LED: Số lượng đèn LED hồng ngoại.<br />
<br />
VISIBLE DISTANCE AT : Khoảng cách quan sát.<br />
<br />
Khi hoạt động ở chế độ hồng ngoại, các đèn LED sẽ tự động bật lên, và đòi hỏi công suất khá lớn, đó là lí do tại sao nguồn cấp cho các Camera hồng ngoại thường là lớn hơn nhiều với các Camera thông thường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">3. Chất lượng hình ảnh.<br />
</span><br />
Chất lượng hình ảnh của một Camera phụ thuộc vào nhiều thông số.<br />
<br />
* Image Sensor: Cảm biến hình<br />
<br />
Hiện tại, chỉ có 2 hãng sản xuất cảm biến hình trên thế giới là Sony và Sharp. Tuy nhiên cũng có sự khác nhau về chất lượng dẫn đến khác nhau về giá cả. Ngoài thị trường, bạn có thể thấy 2 chiếc Camera giống hệt nhau về kiểu dáng, nhưng giá cả khá chênh lệch nhau. Xin đừng ngạc nhiên, vì thực chất 2 chiếc Camera đó chỉ khác nhau 1 điểm duy nhất là cảm biên hình của hãng nào. Nếu bạn muốn chất lượng hình ảnh tốt, có 1 lời khuyên là nên dùng cảm biến hình của hãng Sony. Kích thước màn hình cảm biến càng lớn thì chất lượng càng tốt. (VD màn hình 1/3 inch Sony CCD sẽ có chất lượng tốt hơn 1/4 inch CCD).<br />
<br />
* Resolution: Độ phân giải<br />
<br />
Độ phân giải càng lớn thì chất lượng hình ảnh càng nét. Thưòng thì trong các ứng dụng không cần thiết phải quan sát thật rõ nét thì độ phân giải 480 TV Lines là hoàn toàn có thể chấp nhận được.<br />
<br />
* CCD Total Pixels: Số điểm ảnh.<br />
<br />
Thông số này nói lên trực tiếp chất lượng hình ảnh, càng lớn thì chất lưọng hình ảnh càng tốt, tuy nhiên, chất lượng hình ảnh càng tốt thì cũng đồng nghĩa với dung lưọng ảnh càng lớn, và sẽ tốn bộ nhớ lưu trữ cũng như ảnh hưỏng đến tốc độ đường truyền. Thông thường là với  NTSC: 811 (H) x 508 (V), với  PAL: 795 (H)x596 (V).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">4. Điều kiện hoạt động.</span><br />
<br />
Minimum Illumination: Cường độ ánh sáng nhỏ nhất.<br />
<br />
Thường được tính bằng Lux. Thông số này nói lên rằng, Camera chỉ có thể hoạt động ở cường độ ánh sáng lớn hơn cường độ ánh sáng nhỏ nhất. Trong điều kiện quá tối, nếu không phải là Camera có chức năng hồng ngoại thì sẽ không hoạt động được.<br />
<br />
Chú ý đến loại Camera có chức năng Auto Iris (Tự động hiệu chỉnh ánh sáng). Đặc điểm của Camera loại này là chỉ với 1 nguồn sáng nhỏ, nó có thể tự động khuyếch đại nguồn sáng đó lên để có thể quan sát được.<br />
<br />
Power Supply: Nguồn cung cấp<br />
<br />
Hiện nay đa số các Camera đều dùng loại nguồn 12VDC, chỉ một số ít các Camera dùng nguồn khác. Tuy nhiên, bạn không phải lo lắng đên vấn đề nguồn 12VDC, vì phần  lớn các Camera đều đi kèm với bộ chuyển đổi nguồn, do đó bạn có thể sử dụng trực tiếp nguồn 220VAC.<br />
<br />
Operatinon Temperature: Dải nhiệt độ hoạt động.<br />
<br />
Phần lớn các Camera đều cho phép hoạt động trong dải nhiệt độ -10oC – 50 oC, nếu Camera của bạn được sử dụng trong những điều kiện khắc nghiệt như trong công nghiệp, khu vực có nhiệt độ cao thì bạn nên sử dụng các loại Camera chuyên dụng trong công nghiệp.<br />
<br />
Operational Humidity: Độ ẩm cho phép.<br />
<br />
Thông thường, độ ẩm cho phép là 85% RH (độ ảm tương đối)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">5. Góc quan sát.</span><br />
<br />
Trong tài liệu kĩ thuật thường không ghi góc mở, mà ghi thông số d thay cho góc mở. Có thể sử dụng bảng quy đổi sau:<br />
<br />
                        d                       (góc mở)<br />
<br />
                        2.8mm                105 độ<br />
                        3.6mm                 90 độ<br />
                        4mm                    85 độ<br />
                        6mm                    70 độ<br />
                        8mm                    55 độ<br />
<br />
Tuỳ vào ứng dụng của bạn mà nên chọn loại Camera có góc quan sát là bao nhiêu độ. Nếu bạn cần quan sát rộng, có thể chọn loại Camera có góc mở lớn (thường là 90o). Còn nếu chỉ muốn quan sát trong một phạm vi rất hẹp thì cũng sẽ có những loại Camera phù hợp dành cho bạn.<br />
<br />
Còn nếu muốn góc quan sát rất lớn, nên chọn loại Camera đặc biệt có chức năng Pan/ Tilt (quay ngang, quay dọc). Nếu bạn đã có một chiếc Camera nhưng không có chức năng Pan/Tilt, bạn hoàn toàn có thể cải tiến nó bằng cách lắp thêm một đế quay ngang, quay dọc, khi đó, bạn có thể điều khiển Camera của bạn quay theo bất cứ hướng nào bạn muốn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">6. Các thông số khác.</span><br />
<br />
Những thông số trên cũng chỉ phản ánh được phần nào chất lượng của một chiếc Camera. Nhưng cũng xin nhắc với các bạn rằng một chiếc Camera tốt không có nghĩa là cả hệ thống của bạn cũng sẽ tốt. Vì hệ thống không đơn thuần chỉ là Camera.<br />
<br />
<br />
(Tổng hợp từ Internet và <a href="http://www.goldpc.vn/chi-tiet-giai-phap/tieu-chi-chon-camera-quan-sat/152.goldpc)" target="_blank">http://www.goldpc.vn/chi-tiet-giai-phap/...52.goldpc)</a>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật camera - Độ nhạy sáng]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=151</link>
			<pubDate>Tue, 01 Sep 2009 18:26:01 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=151</guid>
			<description><![CDATA[Một trong các tiêu chí chọn camera quan sát là độ nhạy sáng. <br />
Cường độ ánh sáng là yếu tố quan trọng để có thể nhìn thấy hình ảnh. .. cũng như đôi mắt của chúng ta, khó có thể thấy gì rõ ràng trong đêm tối. Với các camera cũng vậy.<br />
<br />
Tuy nhiên, ánh sáng của môi trường lại là 1 thông số luôn thay đổi: <br />
*Thay đổi theo giờ (sáng trưa, chiều, tối….)<br />
*Thay đổi theo vị trí (trong nhà, ngòai trời)<br />
*Thay đổi theo môi trường…<br />
*Thay đổi theo đối tượng quan sát…<br />
<br />
Đơn vị đo độ nhạy sáng là Lux. Một số ví dụ:<br />
    * Ánh nắng mặt trời: 4000 lux<br />
    * Mây: 1000lux<br />
    * Ánh sáng đèn tuýp: 500 lux,<br />
    * Bầu trời có mây: 300lux<br />
    * Ánh sáng đèn tuýp đỏ 500 lux, trắng 300 lux<br />
    * Ánh sáng của trăng tròn, không mây : 0.25 lux<br />
    * Đêm không trăng: 0.0001 Lux<br />
    * Ánh sáng của vì sao : 0.00005 Lux<br />
<br />
Mắt người nhìn tốt và không hại mắt : nơi tối nhất không dưới 30 lux, nơi sáng nhất không quá 700 lux.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Một trong các tiêu chí chọn camera quan sát là độ nhạy sáng. <br />
Cường độ ánh sáng là yếu tố quan trọng để có thể nhìn thấy hình ảnh. .. cũng như đôi mắt của chúng ta, khó có thể thấy gì rõ ràng trong đêm tối. Với các camera cũng vậy.<br />
<br />
Tuy nhiên, ánh sáng của môi trường lại là 1 thông số luôn thay đổi: <br />
*Thay đổi theo giờ (sáng trưa, chiều, tối….)<br />
*Thay đổi theo vị trí (trong nhà, ngòai trời)<br />
*Thay đổi theo môi trường…<br />
*Thay đổi theo đối tượng quan sát…<br />
<br />
Đơn vị đo độ nhạy sáng là Lux. Một số ví dụ:<br />
    * Ánh nắng mặt trời: 4000 lux<br />
    * Mây: 1000lux<br />
    * Ánh sáng đèn tuýp: 500 lux,<br />
    * Bầu trời có mây: 300lux<br />
    * Ánh sáng đèn tuýp đỏ 500 lux, trắng 300 lux<br />
    * Ánh sáng của trăng tròn, không mây : 0.25 lux<br />
    * Đêm không trăng: 0.0001 Lux<br />
    * Ánh sáng của vì sao : 0.00005 Lux<br />
<br />
Mắt người nhìn tốt và không hại mắt : nơi tối nhất không dưới 30 lux, nơi sáng nhất không quá 700 lux.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Một số lỗi kỳ Quặc EDGE Modem]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=107</link>
			<pubDate>Fri, 14 Aug 2009 13:18:05 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=107</guid>
			<description><![CDATA[1.thiết bị báo No modem Inserted,=&gt; phỏng đoán là không  tìm thấy modem =&gt; có thể do hỏng thiết bị hoặc driver, cài lại vài lần không được, tính quẳng đi đùng modem khác<br />
Thay sim khác thì được -&gt; Lỗi do sim ( nhưng báo No Modem Inserted )<img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/confused.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="Confused" title="Confused" /><br />
Ai biết thêm lỗi gì vui lòng post tiếp]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[1.thiết bị báo No modem Inserted,=&gt; phỏng đoán là không  tìm thấy modem =&gt; có thể do hỏng thiết bị hoặc driver, cài lại vài lần không được, tính quẳng đi đùng modem khác<br />
Thay sim khác thì được -&gt; Lỗi do sim ( nhưng báo No Modem Inserted )<img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/confused.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="Confused" title="Confused" /><br />
Ai biết thêm lỗi gì vui lòng post tiếp]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Sử dụng Google Docs]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=98</link>
			<pubDate>Wed, 12 Aug 2009 08:10:30 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=98</guid>
			<description><![CDATA[Google quả là 1 kho công cụ xịn(hàng Mỹ <img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/smile.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="Smile" title="Smile" /> ) Google Doc là 1 trong số đó, Bình thường chẳng ai bỏ Word  - Excel (của Bill) để dùng google doc làm chi, nhưng nếu cần chia sẽ với nhiều người thì đây quả là 1 cách hay: Chỉ cần, đẩy file word, excel lên( tạo mới cũng được), soạn thảo cũng bình thương -&gt; rồi share ra( muôn ai sữa được thì cho sưa, kô thì cho xem thôi)<br />
Xem sơ hình minh họa nhé<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090812080953_hd_google_doc.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090812080953_hd_google_doc.JPG&#93;" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Google quả là 1 kho công cụ xịn(hàng Mỹ <img src="http://forum.adasolution.net/images/smilies/smile.gif" style="vertical-align: middle;" border="0" alt="Smile" title="Smile" /> ) Google Doc là 1 trong số đó, Bình thường chẳng ai bỏ Word  - Excel (của Bill) để dùng google doc làm chi, nhưng nếu cần chia sẽ với nhiều người thì đây quả là 1 cách hay: Chỉ cần, đẩy file word, excel lên( tạo mới cũng được), soạn thảo cũng bình thương -&gt; rồi share ra( muôn ai sữa được thì cho sưa, kô thì cho xem thôi)<br />
Xem sơ hình minh họa nhé<img src="http://forum.adasolution.net/uploads/images/img_post_20090812080953_hd_google_doc.JPG" border="0" alt="[Hình ảnh: img_post_20090812080953_hd_google_doc.JPG]" />]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Một số kinh nghiệm vè GPS Tracker (TK102)]]></title>
			<link>http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=79</link>
			<pubDate>Thu, 06 Aug 2009 17:38:57 +0700</pubDate>
			<guid isPermaLink="false">http://forum.adasolution.net/showthread.php?tid=79</guid>
			<description><![CDATA[Tổng hợp từ Chiến và 1 số anh em lắp đặt, ai có thêm kinh nghiệm gì, đóng góp lên đây để xây dựng thành kho dữ liệu nhé<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">II. Các tình huống và cách giải quyết:</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">TH1: Thiết bị không truyền về?(Xem phần bản đồ, báo mất tín hiệu)</span><br />
	XL1:<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;"><span style="font-style: italic;">B1. Vào web kiểm tra thông tin phản hồi ĐÚNG hay SAI ?</span></span><br />
<br />
	1.1 Nếu thông tin phản hồi SAI : ( Thiết bị vẫn truyền về bình thường, nhưng khách hàng thấy mất tín hiệu)<br />
-	Dùng trình duyệt IE, chương trình kô tự refresh<br />
=&gt;	 tư vấn thoát ra đăng nhập lai hoặc dùng Chrome.<br />
-	 Nếu KH xem ở chế độ view các điểm của xe không refresh<br />
=&gt;	chuyển sang chế độ theo dõi.<br />
-	Đồng hồ hệ thống trên máy khách hàng sai<br />
=&gt;	Chỉnh lại giờ hệ thống. ( Trường hợp này thiết bị vẫn cập nhật bình thường nhưng vẫn báo mất tín hiệu )<br />
<br />
       1.2 Nếu thông tin phản hồi ĐÚNG<br />
-	Gọi vào số ĐT của thiết bị để Kiểm tra : liên lạc KHÔNG ĐƯỢC, thiết bị có thể bị một trong những trường hợp sau:<br />
<br />
+  Mất nguồn (80%) thường sự cố xảy ra sau khi ráp khoảng 8tiếng – 10 tiếng ( Việc mất nguồn có thể do: ráp nguồn không vô, không đúng nguồn- lúc có lúc mất, hoặc ở một số xe có ngắt máy, tài xế tháo bình, dây sạc hỏng cháy , bung mối nối do xóc hoặc do khi đem xe đi sửa  chiếm70%). <br />
=&gt;	Hẹn thời gian, cho kỹ thuật tới kiểm tra lại thiết bị<br />
<br />
+ Sim bị khóa :gọi tổng đài 18008198 hỏi thông tin về thuê bao (có thể cung cấp các thông tin về tài khoản như thời gian nạp thẻ … Nói chung chỗ này mình phải khôn khéo để hỏi). Hoặc khi gọi sẽ có thông báo “Thuê bao tạm khóa hoặc thuê bao không tồn tại”.<br />
=&gt;	Yêu cầu Chủ Thiết bị nạp thêm tiền vào tài khỏan<br />
<br />
+ Thiết bị đang ở Vùng không có sóng : <br />
=&gt;	Hỏi xem xe đang chạy hay dừng, nếu đang chạy thì khoảng 30p-1h sau tự động có lại, nếu xe dừng ở khu vực không có sóng thì phải chờ xe di chuyển sang vùng khác.<br />
<br />
+ Thiết bị hỏng.<br />
=&gt;	Hẹn thời gian tới sửa, bảo trì (đem về cài lại firmware cho thiết bị).<br />
-	Gọi vào số thiết bị liên lạc ĐƯỢC (đổ chuông rồi ngắt, hoặc đổ nhiều lần)<br />
<br />
+ Sim hêt tài khỏan dùng GPRS: (Hỏi tổng đài để kiểm tra- Nếu đã bị chặn GPRS thì SIM còn nợ bao nhiêu tiền để nạp cho đủ)<br />
=&gt;	Yêu cầu nạp thêm tiền vào tài khỏan, phải nạp đủ số tiền SIM đang thiêu.<br />
<br />
+ Nếu  Sim hết hạn <br />
=&gt;	 báo cho chủ xe nạp tiền để user<br />
<span style="font-style: italic;"><span style="font-weight: bold;">Chú ý :</span></span> Tài khoản chính không được âm ,nếu âm nhiều phải nạp đủ số âm này thiết bị mới chạy lại được nên lưu ý khi hỏi Tổng Đài, hết tiền thì cần nạp bao nhiêu mới chạy lại được. Ngoài ra, Viettel đôi khi không cập nhật tài khỏan ngay mà có thê vài giờ sau đó mới cập nhật.<br />
<br />
    + Xe ở vùng mất GPRS: <br />
=&gt;	sẽ có lại sau vài giờ xe chạy ra địa đỉêm khác <br />
<br />
    + Thiết bị treo ( Nhắn lệnh reset thiết bị kô trả về)<br />
=&gt;	  Nhấn on/off để reset lại.<br />
    +  Thiết bị đang ở chế độ Report SMS: ( truyền về nhưng ở dạng SMS nên kô hiển thị lên web)<br />
=&gt;	Cấu hình lại <br />
<br />
    +	Lỗi server: Thiết bị truyền về nhưng kô hiển thị lên web<br />
=&gt;	Nhờ kỹ thuật kiểm tra lại thiết bị có truyền về kô. Nếu có thì đề nghị KT chỉnh sữa<br />
<br />
    +	Sai tên thiết bị: Do dán nhầm tên thiết bị, <br />
=&gt;	Dùng lệnh Imei123456 để lấy số Imei thiết bị, kiểm tra lại tên có khớp với số imei không<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">TH2: Có truyền về, mất GPS</span><br />
XL2:<br />
<br />
     +	Nếu xe để trong tầng hầm <br />
=&gt;	 Đưa ra ngoài để bắt hoặc khi xe ra ngoài xe có(Nếu xe ra ngoài &lt; 10 phút mà mất GPS là bình thường, &gt; 10 phút hoặc 15 phút =&gt; kiểm tra lại =&gt; Cấu hình lại)<br />
<br />
     +	Lắp đặt không đúng : quá sâu bị nhiều vật cản kim loại che khuất<br />
=&gt;	Lắp đăt chú ý hướng phần đuôi thiết bị, nơi có đèn là phần angten lên trên, lần đâu tiên bắt gps hơi lâu cần để YÊN ở vị trí THOÁNG, ít bị che chắn.<br />
<br />
      +	Lỗi phần mềm <br />
=&gt;	Reset lại thiết bị xem (Trường hợp thiết bị chưa gắn vào xe)<br />
     <br />
+	Lỗi phần cứng<br />
=&gt;	Đổi thiết bị mang về test lại hoặc cài lại firmware, kiểm tra kỹ lại<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">TH3: Vận tốc và vị trí không chính xác</span><br />
XL3:<br />
+ Dữ liệu hiển thị luôn chậm hơn thực tế 1-2p nên vkhông thể đối chiếu vận tốc trên Máy và trên xe bằng cách gọi điện thoại được, muốn chính xác cho xe chạy vận tốc đều từ 5-10 phút để đối chiếu(Khách hàng mới ráp thường hay mắc lỗi này).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">TH4: Tổng quãng đường sai, vận tốc quá lớn</span><br />
	XL4:<br />
	+ Do nhiễu vệ tinh, sinh ra 1 số điểm sai thực tế<br />
=&gt;	 Xác định thời điểm KH báo sai,Kiểm tra lại lộ trình, phối hợp KT sữa lỗi<br />
(Chương trình hiện đang tính sai so với thực tế từ 5-10%, nếu xe chạy trong thành phố có thể lên 15-20%, nếu xe mất tín hiệu sai số này có thể cao hơn – Kỹ thuật đang khắc phục lỗi này – Tạm thời KH có thể cộng thêm 10%)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">TH5: Đã cấu hình nghe lén nhưng gọi vào thiết bị không bắt máy- không nghe được</span><br />
XL5:<br />
      + Do thiết bị đã cấu hình số admin. <br />
=&gt;	Phải đúng số admin mới gọi vô được hoặc reset lại từ đầu để bỏ số admin<br />
      <br />
     + Do thiết bị đang bận. <br />
=&gt;	Gọi nhiều cuộc cách nhau vài chục giây.<br />
<br />
     + Do thiết bị lỗi: <br />
=&gt;	Đổi thiết bị khác]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Tổng hợp từ Chiến và 1 số anh em lắp đặt, ai có thêm kinh nghiệm gì, đóng góp lên đây để xây dựng thành kho dữ liệu nhé<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">II. Các tình huống và cách giải quyết:</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">TH1: Thiết bị không truyền về?(Xem phần bản đồ, báo mất tín hiệu)</span><br />
	XL1:<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;"><span style="font-style: italic;">B1. Vào web kiểm tra thông tin phản hồi ĐÚNG hay SAI ?</span></span><br />
<br />
	1.1 Nếu thông tin phản hồi SAI : ( Thiết bị vẫn truyền về bình thường, nhưng khách hàng thấy mất tín hiệu)<br />
-	Dùng trình duyệt IE, chương trình kô tự refresh<br />
=&gt;	 tư vấn thoát ra đăng nhập lai hoặc dùng Chrome.<br />
-	 Nếu KH xem ở chế độ view các điểm của xe không refresh<br />
=&gt;	chuyển sang chế độ theo dõi.<br />
-	Đồng hồ hệ thống trên máy khách hàng sai<br />
=&gt;	Chỉnh lại giờ hệ thống. ( Trường hợp này thiết bị vẫn cập nhật bình thường nhưng vẫn báo mất tín hiệu )<br />
<br />
       1.2 Nếu thông tin phản hồi ĐÚNG<br />
-	Gọi vào số ĐT của thiết bị để Kiểm tra : liên lạc KHÔNG ĐƯỢC, thiết bị có thể bị một trong những trường hợp sau:<br />
<br />
+  Mất nguồn (80%) thường sự cố xảy ra sau khi ráp khoảng 8tiếng – 10 tiếng ( Việc mất nguồn có thể do: ráp nguồn không vô, không đúng nguồn- lúc có lúc mất, hoặc ở một số xe có ngắt máy, tài xế tháo bình, dây sạc hỏng cháy , bung mối nối do xóc hoặc do khi đem xe đi sửa  chiếm70%). <br />
=&gt;	Hẹn thời gian, cho kỹ thuật tới kiểm tra lại thiết bị<br />
<br />
+ Sim bị khóa :gọi tổng đài 18008198 hỏi thông tin về thuê bao (có thể cung cấp các thông tin về tài khoản như thời gian nạp thẻ … Nói chung chỗ này mình phải khôn khéo để hỏi). Hoặc khi gọi sẽ có thông báo “Thuê bao tạm khóa hoặc thuê bao không tồn tại”.<br />
=&gt;	Yêu cầu Chủ Thiết bị nạp thêm tiền vào tài khỏan<br />
<br />
+ Thiết bị đang ở Vùng không có sóng : <br />
=&gt;	Hỏi xem xe đang chạy hay dừng, nếu đang chạy thì khoảng 30p-1h sau tự động có lại, nếu xe dừng ở khu vực không có sóng thì phải chờ xe di chuyển sang vùng khác.<br />
<br />
+ Thiết bị hỏng.<br />
=&gt;	Hẹn thời gian tới sửa, bảo trì (đem về cài lại firmware cho thiết bị).<br />
-	Gọi vào số thiết bị liên lạc ĐƯỢC (đổ chuông rồi ngắt, hoặc đổ nhiều lần)<br />
<br />
+ Sim hêt tài khỏan dùng GPRS: (Hỏi tổng đài để kiểm tra- Nếu đã bị chặn GPRS thì SIM còn nợ bao nhiêu tiền để nạp cho đủ)<br />
=&gt;	Yêu cầu nạp thêm tiền vào tài khỏan, phải nạp đủ số tiền SIM đang thiêu.<br />
<br />
+ Nếu  Sim hết hạn <br />
=&gt;	 báo cho chủ xe nạp tiền để user<br />
<span style="font-style: italic;"><span style="font-weight: bold;">Chú ý :</span></span> Tài khoản chính không được âm ,nếu âm nhiều phải nạp đủ số âm này thiết bị mới chạy lại được nên lưu ý khi hỏi Tổng Đài, hết tiền thì cần nạp bao nhiêu mới chạy lại được. Ngoài ra, Viettel đôi khi không cập nhật tài khỏan ngay mà có thê vài giờ sau đó mới cập nhật.<br />
<br />
    + Xe ở vùng mất GPRS: <br />
=&gt;	sẽ có lại sau vài giờ xe chạy ra địa đỉêm khác <br />
<br />
    + Thiết bị treo ( Nhắn lệnh reset thiết bị kô trả về)<br />
=&gt;	  Nhấn on/off để reset lại.<br />
    +  Thiết bị đang ở chế độ Report SMS: ( truyền về nhưng ở dạng SMS nên kô hiển thị lên web)<br />
=&gt;	Cấu hình lại <br />
<br />
    +	Lỗi server: Thiết bị truyền về nhưng kô hiển thị lên web<br />
=&gt;	Nhờ kỹ thuật kiểm tra lại thiết bị có truyền về kô. Nếu có thì đề nghị KT chỉnh sữa<br />
<br />
    +	Sai tên thiết bị: Do dán nhầm tên thiết bị, <br />
=&gt;	Dùng lệnh Imei123456 để lấy số Imei thiết bị, kiểm tra lại tên có khớp với số imei không<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">TH2: Có truyền về, mất GPS</span><br />
XL2:<br />
<br />
     +	Nếu xe để trong tầng hầm <br />
=&gt;	 Đưa ra ngoài để bắt hoặc khi xe ra ngoài xe có(Nếu xe ra ngoài &lt; 10 phút mà mất GPS là bình thường, &gt; 10 phút hoặc 15 phút =&gt; kiểm tra lại =&gt; Cấu hình lại)<br />
<br />
     +	Lắp đặt không đúng : quá sâu bị nhiều vật cản kim loại che khuất<br />
=&gt;	Lắp đăt chú ý hướng phần đuôi thiết bị, nơi có đèn là phần angten lên trên, lần đâu tiên bắt gps hơi lâu cần để YÊN ở vị trí THOÁNG, ít bị che chắn.<br />
<br />
      +	Lỗi phần mềm <br />
=&gt;	Reset lại thiết bị xem (Trường hợp thiết bị chưa gắn vào xe)<br />
     <br />
+	Lỗi phần cứng<br />
=&gt;	Đổi thiết bị mang về test lại hoặc cài lại firmware, kiểm tra kỹ lại<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">TH3: Vận tốc và vị trí không chính xác</span><br />
XL3:<br />
+ Dữ liệu hiển thị luôn chậm hơn thực tế 1-2p nên vkhông thể đối chiếu vận tốc trên Máy và trên xe bằng cách gọi điện thoại được, muốn chính xác cho xe chạy vận tốc đều từ 5-10 phút để đối chiếu(Khách hàng mới ráp thường hay mắc lỗi này).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">TH4: Tổng quãng đường sai, vận tốc quá lớn</span><br />
	XL4:<br />
	+ Do nhiễu vệ tinh, sinh ra 1 số điểm sai thực tế<br />
=&gt;	 Xác định thời điểm KH báo sai,Kiểm tra lại lộ trình, phối hợp KT sữa lỗi<br />
(Chương trình hiện đang tính sai so với thực tế từ 5-10%, nếu xe chạy trong thành phố có thể lên 15-20%, nếu xe mất tín hiệu sai số này có thể cao hơn – Kỹ thuật đang khắc phục lỗi này – Tạm thời KH có thể cộng thêm 10%)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;">TH5: Đã cấu hình nghe lén nhưng gọi vào thiết bị không bắt máy- không nghe được</span><br />
XL5:<br />
      + Do thiết bị đã cấu hình số admin. <br />
=&gt;	Phải đúng số admin mới gọi vô được hoặc reset lại từ đầu để bỏ số admin<br />
      <br />
     + Do thiết bị đang bận. <br />
=&gt;	Gọi nhiều cuộc cách nhau vài chục giây.<br />
<br />
     + Do thiết bị lỗi: <br />
=&gt;	Đổi thiết bị khác]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>